Bài tập Khoa học Lớp 4 - Tuần 3 - Trường Tiểu học Thành Lợi C (Có đáp án)

docx 9 trang nhainguyen 06/05/2026 10
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập Khoa học Lớp 4 - Tuần 3 - Trường Tiểu học Thành Lợi C (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxbai_tap_khoa_hoc_lop_4_tuan_3_truong_tieu_hoc_thanh_loi_c_co.docx

Nội dung tài liệu: Bài tập Khoa học Lớp 4 - Tuần 3 - Trường Tiểu học Thành Lợi C (Có đáp án)

  1. TÀI LIỆU ÔN TẬP CHO HỌC SINH TRONG THỜI GIAN NGHỈ HỌC MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN KHỐI 4 – NĂM HỌC 2021 -2022 TUẦN 3 BÀI 5: VAI TRÒ CỦA CHẤT ĐẠM VÀ CHẤT BÉO Yêu cầu cần thực hiện: Học sinh đọc sgk khoa học lớp 4 trang 12 và 13  Quan sát những hình sau và trả lời câu hỏi : a) Kể tên một số loại thức ăn chứa nhiều chất đạm mà em biết ? b) Nêu vai trò của chất đạm đối với cơ thể ? c) Kể tên một số loại thức ăn chứa nhiều chất béo mà bạn biết ? d) Nêu vai trò của chất béo đối với cơ thể ? NỘI DUNG CẦN GHI NHỚ: Chất đạm giúp xây dựng và đổi mới cơ thể: tạo ra những tế bào mới làm cho cơ thể lớn lên, thay thế những tế bào già bị huỷ hoại trong hoạt động sống của con người. Chất béo giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vi-ta-min: A, D, E, K. BÀI TẬP THỰC HÀNH 1. Đánh dấu x vào cột tương ứng với những thức ăn chứa nhiều chất đạm hoặc chất béo: Tên thức ăn, đồ uống Chứa nhiều chất đạm Chứa nhiều chất béo Đậu nành (đậu tương) Thịt lợn Mỡ lợn (mỡ heo) Trứng Thịt vịt Lạc Cá Đậu phụ (đậu hũ) Đầu thực vật Vừng (mè) Tôm Thịt bò
  2. Dừa Đậu Hà Lan Cua Ốc 2. Nối tên các thức ăn chứa nhiều chất đạm ở cột A với nguồn gốc của thức ăn đó ở cột B cho phù hợp : A B Thức ăn Nguồn gốc 1. Thịt 2. Đậu phụ a. Thực vật b. Động vật 3. Cá, tôm 4. Sữa đậu nành 5. Trứng 3. Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng : 3.1 Vai trò của chất đạm: a) Xây dựng và đổi mới cơ thể. b) Không có giá trị dinh dưỡng nhưng rất cần thiết để đảm bảo hoạt động bình thường của bộ máy tiêu hóa. c) Giúp cơ thể phòng chống bệnh. d) Cung cấp năng lượng cần thiết cho mọi hoạt động và duy trì nhiệt độ của cơ thể.
  3. 3.2 Vai trò chất béo: a) Giúp cơ thể phòng chống bệnh. b) Không có giá trị dinh dưỡng nhưng rất cần thiết để đảm bảo hoạt động bình thường của bộ máy tiêu hóa. c) Tham gia vào việc xây dựng cơ thể, tạo ra các men thúc đẩy và điều khiển hoạt động sống. d) Giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thu một số vi-ta-min (A, D, E, K). ĐÁP ÁN 1. Đánh dấu x vào cột tương ứng với những thức ăn chứa nhiều chất đạm hoặc chất béo: Tên thức ăn, đồ uống Chứa nhiều chất đạm Chứa nhiều chất béo Đậu nành (đậu tương) X Thịt lợn X Mỡ lợn (mỡ heo) X Trứng X Thịt vịt X Lạc X Cá X X Đậu phụ (đậu hũ) X Đầu thực vật X Vừng (mè) Tôm X Thịt bò X Dừa X Đậu Hà Lan X Cua X Ốc X 2. Nối tên các thức ăn chứa nhiều chất đạm ở cột A với nguồn gốc của thức ăn đó ở cột B cho phù hợp :
  4. A B Thức ăn Nguồn gốc 1. Thịt 2. Đậu phụ b. Thực vật b. Động vật 3. Cá, tôm 4. Sữa đậu nành 5. Trứng 3. Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng : 3.1 Vai trò của chất đạm: a) Xây dựng và đổi mới cơ thể. b) Không có giá trị dinh dưỡng nhưng rất cần thiết để đảm bảo hoạt động bình thường của bộ máy tiêu hóa. c) Giúp cơ thể phòng chống bệnh. d) Cung cấp năng lượng cần thiết cho mọi hoạt động và duy trì nhiệt độ của cơ thể. 3.2 Vai trò chất béo: a) Giúp cơ thể phòng chống bệnh. b) Không có giá trị dinh dưỡng nhưng rất cần thiết để đảm bảo hoạt động bình thường của bộ máy tiêu hóa. c) Tham gia vào việc xây dựng cơ thể, tạo ra các men thúc đẩy và điều khiển hoạt động sống. d) Giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thu một số vi-ta-min (A, D, E, K).
  5. BÀI 6: VAI TRÒ CỦA VI-TA-MIN, CHẤT KHOÁNG VÀ CHẤT XƠ Yêu cầu cần thực hiện: Học sinh đọc sgk khoa học lớp 4 trang 14 và 15  Quan sát những hình sau và trả lời câu hỏi : a) Nêu vai trò của ? - Vi ta min ? - Chất khoáng ? - Chất xơ ? NỘI DUNG CẦN GHI NHỚ: Vi-ta-min là những chất tham gia trực tiếp vào việc xây dựng cơ thể hay cung cấp năng lượng. Tuy nhiên, chúng ta rất cần cho hoạt động sống của cơ thể. Nếu thiếu vi-ta-min, cơ thể sẽ bị bệnh. Một số khoáng chất như sắt, can-xi tham gia vào việc xây dựng cơ thể. Ngoài ra, cơ thể còn cần một lượng nhỏ một số chất khoáng khác để tạo ra các men thúc đẩy và điều khiển hoạt động sống. Nếu thiếu các chất khoáng, cơ thể sẽ bị bệnh. Chất xơ không có giá trị dinh dưỡng nhưng rất cần thiết để đảm bảo hoạt động bình thường của bộ máy tiêu hoá bằng việc tạo thành phân giúp cơ thể thải được các chất cặn bã ra ngoài. BÀI TẬP THỰC HÀNH 1/ Đánh dấu x vào cột tương ứng với những thức ăn chứa nhiều vi-ta-min, chất khoáng, chất xơ, có nguồn gốc thực vật hay động vật (theo mẫu) Chứa Chứa Chứa Có nguồn Có nguồn Tên thức ăn vi-ta-min chất khoáng chất xơ gốc thực vật gốc động vật Sữa
  6. Trứng Cà rốt Cải bắp Gạo Thịt lợn Chuối Cà chua Cam Rau cải Thanh long Khế Cá Cua Rau muống Rau dền Rau ngọt Xà lách Gấc Đu đủ Xoài Dưa hấu
  7. 2/ Nối các nội dung ở cột A với các nội dung ở cột B cho phù hợp với vai trò của mỗi loại chất đối với cơ thể : A B a) Không có giá trị dinh dưỡng nhưng rất cần thiết để đảm bảo hoạt động bình thường của bộ máy 1. Vi-ta-min tiêu hóa. 2. Chất Khoáng b) Không tham gia trực tiếp vào việc xây dựng cơ thể hay cung cấp năng lượng nhưng rất cần cho hoạt động sống của cơ thể. Nếu thiếu chúng, ta sẽ bị bệnh. 3. Chất xơ c) Tham gia vào việc xây dựng cơ thể, tạo ra các men thúc đẩy và điều khiển hoạt động sống. ĐÁP ÁN 1/ Đánh dấu x vào cột tương ứng với những thức ăn chứa nhiều vi-ta-min, chất khoáng, chất xơ, có nguồn gốc thực vật hay động vật (theo mẫu) Chứa Chứa Chứa Có nguồn Có nguồn Tên thức ăn vi-ta-min chất khoáng chất xơ gốc thực vật gốc động vật Sữa X X X Trứng X X X
  8. Cà rốt X X X X Cải bắp X X X X Gạo X X X Thịt lợn X X X Chuối X X X X Cà chua X X X X Cam X X X Rau cải X X X X Thanh long X X X X Khế X X X X Cá X X X Cua X X X Rau muống X X X X Rau dền X X X X Rau ngọt X X X X Xà lách X X X X Gấc X X X Đu đủ X X X X Xoài X X X X Dưa hấu X X X X
  9. 2/ Nối các nội dung ở cột A với các nội dung ở cột B cho phù hợp với vai trò của mỗi loại chất đối với cơ thể : A B b) Không có giá trị dinh dưỡng nhưng rất cần thiết để đảm bảo hoạt động bình thường của bộ máy 1. Vi-ta-min tiêu hóa. 2. Chất Khoáng b) Không tham gia trực tiếp vào việc xây dựng cơ thể hay cung cấp năng lượng nhưng rất cần cho hoạt động sống của cơ thể. Nếu thiếu chúng, ta sẽ bị bệnh. 3. Chất xơ c) Tham gia vào việc xây dựng cơ thể, tạo ra các men thúc đẩy và điều khiển hoạt động sống.