Bài tập Tự nhiên và Xã hội Lớp 2 - Tuần 4 - Trường Tiểu học Thành Lợi C (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập Tự nhiên và Xã hội Lớp 2 - Tuần 4 - Trường Tiểu học Thành Lợi C (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_tap_tu_nhien_va_xa_hoi_lop_2_tuan_4_truong_tieu_hoc_than.docx
Nội dung tài liệu: Bài tập Tự nhiên và Xã hội Lớp 2 - Tuần 4 - Trường Tiểu học Thành Lợi C (Có đáp án)
- Trường Tiểu học Thành Lợi C Họ tên học sinh ..Lớp 2/ BÀI ÔN TẬP TUẦN 4 - LỚP 2 - NĂM HỌC 2021-2022 MÔN TỰ NHIÊN – XÃ HỘI Bài 3 : PHÒNG TRÁNH NGỘ ĐỘC KHI Ở NHÀ (trang 16,17) TIẾT 1 Câu 1: Kể tên các thức ăn và đồ uống thường được sử dụng trong gia đình (Viết vào chỗ chấm) Cơm, bánh, Câu 2: Em quan sát các hình 1, 2, 3, 4 trang 16 trong sách giáo khoa và viết câu trả lời theo mẫu Em nhỏ trong hình đang làm Điều gì có thể xảy ra với bạn ? Vì sao ? Tranh số gì ? 1 Uống nước có vị lạ Bị ngộ độc, đau bụng...Vì nước uống không rõ nguồn gốc hoặc hết hạn sử dụng. 2 . 3 .. 4 .. Câu 3: Em quan sát các hình 5, 6, 7, 8 trang 17 trong sách giáo khoa và viết câu trả lời và câu hỏi vào chỗ chấm. - Vì sao Nam bị ngộ độc ? .. - Khi bị ngộ độc Nam có biểu hiện như thế nào ? - Em học được điều gì từ câu chuyện đó Câu 4: Chọn từ trong ngoặc đơn (không hợp, cất giữ, ngộ độc, thức ăn) điền vào chỗ chấm để hoàn chỉnh câu ghi nhớ: 1
- Một số nguyên nhân có thể dẫn tới .. khi ở nhà: ăn uống vệ sinh; bảo quản .., đồ uống không đúng cách; ..đồ không cẩn thận. Bài 3 : PHÒNG TRÁNH NGỘ ĐỘC KHI Ở NHÀ (TIẾT 2) (trang 18,19) Câu 1: Em quan sát các hình 9, 10, 11, 12 trang 18 trong sách giáo khoa và viết tiếp vào ô trống Tranh Người trong hình đang làm gì ? Tác dụng của việc làm ? số 9 Đánh dấu, sắp xếp thuốc ngăn nắp Dễ tìm khi cần. Tránh bị nhầm thuốc, không bị ngộ theo từng loại. độc thuốc. 10 Đổ thức ăn bị ôi thiu vào thùng rác. . 11 Thức ăn còn dư, cất vào tủ lạnh . 12 .. Để phòng tránh ngộ độc, đau bụng. Câu 2: Chúng ta có thể làm gì để phòng tránh ngộ độc khi ở nhà ? (Viết câu trả lời vào chỗ chấm) Câu 3: Nối tên đồ dùng với nơi để hợp lý trong nhà. Tên đồ dùng Nơi để hợp lý trong nhà Nước tương Phòng ăn hoặc nhà bếp Nước uống Phòng khách hoặc nhà bếp Thuốc trừ sâu Phòng vệ sinh Dầu gội đầu Cất kỹ nơi cao ráo, tránh xa tầm tay trẻ em Kem đánh răng Trong tủ thuốc gia đình. Thuốc tây Phòng bếp hoặc sàn nước Câu 4: Chọn từ trong ngoặc (cẩn thận, thức ăn bị ôi thiu, vòi nước chảy) điền vào chỗ chấm cho hoàn chỉnh câu ghi nhớ: 2
- Thuốc nên để trên cao và ở vị trí riêng, ghi chú trên nhãn cá loại thuốc độc, nguy hiểm; không ăn uống ..; cất giữ , bảo quản thức ăn ..; rửa sạch hoa quả dưới trước khi ăn. Câu 5: Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống đầu câu: Khi bị ngộ độc, em: a. Cần báo ngay cho người lớn biết. b. Cần gọi điện thoại đến số 115. c. Tự mình lấy thuốc uống. d. Không báo cho ai biết. Câu 6: Viết câu trả lời vào chỗ chấm: Chúng ta có thể ăn tất cả mọi thứ cùng một lúc không ? Vì sao ? . Bài 4 : GIỮ VỆ SINH NHÀ Ở (Tiết 1, trang 20-22) Câu 1: Em hãy điền các từ còn thiếu trong câu sau: Nhà thì bát . ngon cơm Câu 2: Quan sát hình 1,2 (Sách giáo khoa tự nhiên xã hội trang 20) Viết tiếp câu trả lời vào chỗ chấm ..và giải thích Vì sao ? Em thích được ở trong ngôi nhà số Vì: . .......................................................... .. Câu 3: Em quan sát các hình 3,4 trang 21 trong sách giáo khoa rồi viết vào chỗ chấm theo mẫu Tranh Điều gì xảy ra? Vì sao? số 3 Bạn nam tìm bút máy nhưng không thấy Đồ đạc để không gọn gàng, ngăn nắp. 4 Câu 4: Chọn các từ trong ngoặc đơn (đồ dùng, không vệ sinh, gọn gàng, sức khỏe ) để điền vào chỗ chấm: Khi nhà ở không .. sẽ làm mất thời gian để chúng ta tìm được , vật dụng cần thiết; nhà ở .. còn là nơi trú ẩn của muỗi, côn trùng, chúng có thể gây hại đến .. của chúng ta . 3
- Bài 4 : GIỮ VỆ SINH NHÀ Ở (Tiết 2 – trang 22) Câu 1: Kể những việc làm trong tuần mà bản thân em đã làm để giữ nhà ở gọn gàng sạch sẽ ? .. .. Câu 2: Em đồng tình ghi chữ Đ, không đồng tình ghi chữ K vào ô vuông trước các trường hợp sau: a. Vẽ tranh ảnh lên tường. b. Quét dọn nhà cửa mỗi ngày. c. Lau chùi bàn ghế, tủ. d. Lau sàn nhà bằng xà phòng. e. Rửa chén đũa, dĩa, sau khi ăn rồi úp lên kệ. Câu 3: Chọn các từ trong ngoặc đơn (gọn gàng, lau chùi, mọi người, bôi bẩn) để điền vào chỗ chấm: Cùng nhau , quét dọn nhà ở để nhà ở luôn sạch sẽ, ; không vẽ bậy, lên tường, lên đồ dùng trong nhà và nhắc nhở trong gia đình cùng nhau thực hiện. ĐÁP ÁN MÔN TỰ NHIÊN & XÃ HỘI Bài 3 : PHÒNG TRÁNH NGỘ ĐỘC KHI Ở NHÀ (TIẾT 1) Câu 1: Các loại thức ăn, nước uống ở nhà : Cơm, canh, thịt, cá, nước ngọt, bánh, kẹo, rau củ, tái cây, Câu 2: Em nhỏ trong hình Tranh số Điều gì có thể xảy ra với bạn ? Vì sao ? đang làm gì ? Uống nước có vị lạ Bị ngộ độc, đau bụng...Vì nước uống không rõ 1 nguồn gốc hoặc hết hạn sử dụng 2 bạn rủ nhau ăn hoa quả lạ Có thể đau bụng, buồn nôn.. 2 Vì có thể cây có độc. Lấy nhiệt kế xuống chơi Có thể làm bể, gây chảy máu . 3 Vì trong đó có chất độc từ thuỷ ngân. 4 Ăn củ sắn sống Có thể gây ngộ độc, đau bụng.... 4
- vì hợp vệ sinh . Câu 3: • Nam bị ngộ độc vì: uống sữa mà không rõ nguồn gốc. • Khi bị ngộ độc Nam có biểu hiện nôn và đau bụng. • Qua câu chuyện, em học được điều: Cần tìm hiểu kỹ nguồn gốc, hạn sử dụng của các loại thực phẩm trước khi dùng. Câu 4: Một số nguyên nhân có thể dẫn tới ngộ độc khi ở nhà: ăn uống không hợp vệ sinh; bảo quản thức ăn, đồ uống không đúng cách; cất giữ đồ không cẩn thận. Bài 3 : PHÒNG TRÁNH NGỘ ĐỘC KHI Ở NHÀ (TIẾT 2) Câu 1: Viết tiếp vào ô trống Tranh Người trong hình đang làm gì ? Tác dụng của việc làm ? số 9 Đánh dấu, ghi tên thuốc, sắp xếp Dễ tìm khi cần. Tránh bị nhầm thuốc, không bị thuốc ngăn nắp theo từng loại. ngộ độc thuốc. 10 Đổ thức ăn bị ôi thiu. Phân loại rác thải theo từng loại. 11 Thức ăn còn dư, cất vào tủ lạnh Để bảo quản, giữ gìn an toàn, tốt cho sức khỏe 12 Rửa sạch các loại trái cây dưới vòi Để phòng tránh ngộ độc. nước chảy trước khi ăn. Câu 2: Chúng ta có thể phòng tránh ngộ độc khi ở nhà bằng các cách: Ăn thức ăn chín, uống nước đun sôi để nguội. Không ăn thức ăn ôi thiu, hết hạn sử dụng. Câu 3: Nối tên đồ dùng với nơi để hợp lý trong nhà. 5
- Tên đồ dùng Nơi để hợp lý trong nhà Nước tương Phòng ăn hoặc nhà bếp Nước uống Phòng khách hoặc nhà bếp Thuốc trừ sâu Phòng vệ sinh Dầu gội đầu Cất kỹ nơi cao ráo, tránh xa tầm tay trẻ em Kem đánh răng Trong tủ thuốc gia đình. Thuốc tây Phòng bếp hoặc sàn nước Câu 4: Thuốc nên để trên cao và ở vị trí riêng, ghi chú trên nhãn các loại thuốc độc, nguy hiểm; không ăn uống thức ăn bị ôi thiu; cất giữ, bảo quản thức ăn cẩn thận; rửa sạch hoa quả dưới vòi nước chảy trước khi ăn.. Câu 5: Ghi chữ Đ vào câu a và b Ghi chữ S vào câu c và d Câu 6: Chúng ta không thể ăn mọi thứ cùng một lúc. Vì rất nguy hiểm, có thể gây ngộ độc như đau bụng, buồn nôn, ói, tiêu chảy . BÀI 4: GIỮ VỆ SINH NHÀ Ở (Tiết 1) Câu 1: Nhà sạch thì mát, bát sạch ngon cơm. Câu 2: Em thích được ở trong ngôi nhà số 1. Vì ngôi nhà này rất gọn gàng, sạch sẽ. Câu 3: Em quan sát các hình 3,4 trang 21 trong sách giáo khoa rồi viết vào chỗ chấm theo mẫu Tranh Điều gì xảy ra? Vì sao? số Bạn nam tìm bút máy nhưng không 3 Đồ đạc để không gọn gàng, ngăn nắp. thấy Nhà vệ sinh dơ bẩn, bốc mùi hôi thối, rác tràn ra ngoài Vì không dội rửa, quét dọn, vệ sinh, đổ 4 rác Câu 4: Khi nhà ở không gọn gàng sẽ làm mất thời gian để chúng ta tìm được đồ dùng, vật dụng cần thiết; nhà ở không hợp vệ sinh còn là nơi trú ẩn của muỗi, côn trùng, chúng có thể gây hại đến sức khỏe của chúng ta . 6
- BÀI 4: GIỮ VỆ SINH NHÀ Ở (Tiết 2) Câu 1: Kể những việc em làm được: Quét nhà, rửa chén bát, lau nhà, lau bàn ghế, tủ, úp chén bát lên kệ, Câu 2: Ghi chữ Đ vào câu b,c,đ,e. Ghi chữ k vào câu a. Câu 3: Cùng nhau lau chùi, quét dọn nhà ở để nhà ở luôn sạch sẽ, gọn gàng; không vẽ bậy, bôi bẩn lên tường, lên đồ dùng trong nhà và nhắc nhở mọi người trong gia đình cùng nhau thực hiện. HẾT 7

