Bài tập Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 3 - Trường Tiểu học Thành Lợi C (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 3 - Trường Tiểu học Thành Lợi C (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_tap_tieng_viet_lop_2_tuan_3_truong_tieu_hoc_thanh_loi_c.docx
Nội dung tài liệu: Bài tập Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 3 - Trường Tiểu học Thành Lợi C (Có đáp án)
- TRƯỜNG TIỂU HỌC THÀNH LỢI C Họ và tên: .lớp 2/.. BÀI ÔN TẬP TIẾNG VIỆT TUẦN 3 LỚP 2 NĂM HỌC 2021-2022 Thứ hai, ngày 11 tháng 10 năm 2021 Tiết 1 + 2: ĐỌC BÀI: TÓC XOĂN VÀ TÓC THẲNG Năm học lớp Hai, Lam chuyển đến trường mới. Cô bé nổi bật giữa lớp với mái tóc xoăn bồng bềnh. Nhưng có bạn lại trêu Lam. Vừa giận bạn, vừa thắc mắc không hiểu sao tóc bố mẹ đều thẳng mà tóc mình lại xoăn, Lam về nhà hỏi mẹ. Mẹ xoa đầu Lam, nói: - Tóc con xoăn giống tóc bà nội, đẹp lắm! Cô bé phụng phịu: - Không. Tóc thẳng mới đẹp. Mẹ nhìn cô bé, âu yếm: - Con xem, bạn nào có được mái tóc đẹp và lạ như con không? Lam vẫn chưa tin lời mẹ. Cho đến hôm Hội diễn văn nghệ thì cô bé đã hiểu. Tiết mục nhảy tập thể của Lam và các bạn đạt giải Nhất. Khi trao giải, thầy hiệu trưởng khen: “Không chỉ Lam biết nhảy mà mái tóc của Lam cũng biết nhảy." Từ đó, các bạn không còn trêu Làm nữa. Cô bé rất vui. Sáng nào, Lam cũng dậy sớm để chải tóc thật đẹp trước khi đến trường. Văn Thành Lê Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng Câu 1: Từ ngữ tả mái tóc của Lam là. A. Tóc xoăn. B. Tóc thẳng. C. Tóc xoăn bồng bềnh. Câu 2: Thầy hiệu trưởng khen Lam thế nào? A. Rất ngoan. B. Vừa biết nhảy đẹp mà mái tóc của Lam cũng biết nhảy. C. Học giỏi. Câu 3: Sau hội diễn văn nghệ, Lam và các bạn thay đổi ra sao? A. Không ai trêu chọc Lam nữa. B. Cô bé rất vui. C. Không ai trêu chọc Lam nữa. Cô bé rất vui. Câu 4: Viết vào chỗ chấm điều em thích ở bản thân.
- Thứ ba, ngày 12 tháng 10 năm 2021 Tiết 3: TẬP VIẾT: - Viết chữ hoa B: - Viết câu: Bạn bè sum họp. .. Tiết 4: LUYỆN TỪ VÀ CÂU TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG (Trang 28) Câu 1: Quan sát tranh trong sách giáo khoa tiếng việt trang 28, viết tiếp vào chỗ chấm theo mẫu: Mẫu: Tưới cây Câu 2: Đặt câu hỏi và viết câu trả lời về con người, con vật tìm được ở bài tập 3 trang 28. Câu hỏi Câu trả lời
- M Ai tưới cây? • Bạn Bạn nhỏ tưới cây. Thứ tư, ngày 13 tháng 10 năm 2021 Tiết 5: TẬP ĐỌC: LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI. (trang 29) Quanh ta, mọi vật, mọi người đều làm việc. Cái đồng hồ tích tắc, tích tắc báo phút, báo giờ. Con gà trống gáy vang ò... ó...o, báo cho mọi người biết trời sắp sáng, mau mau thức dậy. Con tu hú kêu tu hú, tu hú. Thế là sắp đến mùa vải chín. Chim bắt sâu, bảo vệ mùa màng. Cỏ xanh nuôi thỏ, nuôi bò. Cành đào nở hoa cho sắc xuân thêm rực rỡ, ngày xuân thêm tưng bừng. Như mọi vật, mọi người, bé cũng làm việc. Bé làm bài, bé đi học. Học xong, bé quét nhà, nhặt rau, chơi với em,... Bé cũng luôn luôn bận rộn, mà công việc lúc nào cũng nhộn nhịp, cũng vui! Theo Tô Hoài Câu 1: Nói về hoạt động của từng vật, con vật được nhắc đến trong bài đọc. (Học sinh tự nói cho người thân nghe. Ví dụ: Con gà trống gáy ò ó o )
- • Khoanh tròn đáp án trước câu trả lời đúng (từ câu 2 đến câu 4): Câu 2: Bé làm những việc gì? A. Bé làm bài, bé đi học. B. Bé quét nhà, nhặt rau, chơi với em, C. Cả hai ý trên. Câu 3: Bé cảm thấy như thế nào khi làm việc? A. Rất mệt mỏi. B. Luôn bận rộn mà vui. C. Không vui Câu 4: Từ nào phù hợp để nói về Bé ? A. Lễ phép B. Chăm chỉ C. Thật thà Tiết 6: Chính tả nghe - viết: LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI (trang 30) Câu a: Phụ huynh đọc cho học sinh viết vào vở từ: “ Bé làm bài, bé đi học. Học xong, bé quét nhà, nhặt rau, chơi với em,... Bé cũng luôn luôn bận rộn, mà công việc lúc nào cũng nhộn nhịp, cũng vui!” Câu b: Tìm chữ cái thích hợp với mỗi ô hoa. Viết bằng bút chì vào sách trang 30. Học thuộc các chữ cái trong bảng. ( học sinh đọc lại chữ cái từ chữ thứ 20 đến 29 trong bảng chữ cái) Câu c: (Học sinh tự viết bằng bút chì vào sách trang 31) Thứ năm , ngày 14 tháng 10 năm 2021 Tiết 7: LUYỆN TỪ VÀ CÂU (Trang 31)
- MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ BẠN BÈ Câu 3 trang 31: Tìm và gạch chân từ ngữ không cùng nhóm trong mỗi dòng sau: a. bạn học, bạn bè, kết bạn, bạn thân b. chạy bộ, bơi lội, tốt bụng, múa hát Câu 4 trang 31: Thực hiện các yêu cầu dưới đây: a. Chọn từ ngữ ở câu 3 phù hợp với mỗi chỗ chấm dưới đây: An và Bích là đôi ... Cuối tuần, hai bạn thường ... .. quanh công viên. Mùa hè, hai bạn cùng tham gia câu lạc bộ . b. Đặt 1 – 2 câu nói về một việc em thích làm trong ngày nghỉ cuối tuần. ................... TIẾT 8: NÓI VÀ ĐÁP LỜI CHÚC MỪNG, LỜI KHEN NGỢI Câu 5: Quan sát tranh trang 32; Nói lời đáp (câu a); đáp lời khen (câu b) của bạn Lam trong từng trường hợp. Câu a: Câu b: Thứ sáu, ngày 15 tháng 10 năm 2021 Tiết 9: TẬP LÀM VĂN NÓI, VIẾT LỜI CẢM ƠN (Trang 32+33) Câu 6 trang 32: Viết lời nói, lời cảm ơn vào chỗ chấm trong các trường hợp sau theo mẫu a) Khi em dự sinh nhật anh • Nói: Chúc mừng sinh nhật anh. • Đáp: Cám ơn em. b) Khi bạn cho em mượn bút chì: • Nói: ... • Đáp: ... c) Bà tặng em một quyển truyện tranh rất đẹp. • Nói: • Đáp: ... Tiết 10: ĐỌC THƠ
- Câu 1: Đọc một bài thơ về trẻ em: (Em biết bài thơ nào thì đọc bài đó) a. Chia sẻ về bài đã đọc. b. Viết vào Phiếu đọc sách những điều em đã chia sẻ. - Tên bài thơ:........................................................................................................ - Tác giả:.............................................................................................................. - Khổ thơ em thích:............................................................................................. Câu 2: Chơi trò chơi Họa sĩ nhí a. Vẽ một đồ vật hoặc một con vật được nhắc đến trong bài Làm việc thật là vui. (Có thể lựa chọn vẽ về đồ vật (đồng hồ), con vật (gà trống, tu tú, chim sâu) kèm theo hành động tương ứng của chúng) . b. Đặt tên cho bức vẽ. ĐÁP ÁN MÔN TIẾNG VIỆT TUẦN 3 Tiết 5: Câu 1: - Đồng hồ: tích tắc báo phút, báo giờ. - Gà trống: gáy vang gọi mọi người thức dậy. - Chim sâu: bắt sâu, bảo vệ mùa màng. - Chim tu hú: kêu báo hiệu mùa vải chín. Câu 2: C Câu 3: B Câu 4: B Tiết 6: Câu b: p, q, r, s, t, u,ư, v, x, y. Câu c: Chia sẻ, xung phong, sum họp, áo len, cái kẻng, dế mèn. Tiết 7: Khoanh tròn đáp án trước câu trả lời đúng: Câu 3: Nhóm a: kết bạn Nhóm b: tốt bụng Câu 4: a) An và Bích là đôi bạn thân. Cuối tuần, hai bạn thường chạy bộ quanh công viên. Mùa hè, hai bạn cùng tham gia câu lạc bộ bơi lội. b) - Cuối tuần, em thường tới thăm bà ngoại. Em thích được đi cùng bà ngoại ra đồng bắt cua. - Ngày cuối tuần em thường dành thời gian cho việc vẽ tranh. Em rất thích vẽ tranh hoa quả.
- Tiết 8: Câu 5: a) - Mẹ: Mái tóc của con đẹp lắm! - Lam (đáp): Con cảm ơn mẹ ạ! Mẹ tết tóc cho con cũng đẹp lắm ạ! - Thầy giáo: Tiết mục nhảy của các em thật ấn tượng! - Lam (đáp): Em cảm ơn thầy ạ. Chúng em sẽ cố gắng luyện tập nhiều hơn nữa ạ! b) - Bạn nam: Chúc mừng sinh nhật bạn! Mình có món quà nhỏ tặng bạn! - Bạn nữ: Cảm ơn bạn! Chú gấu dễ thương quá! Tiết 9: 6a: - Em: Chúc mừng sinh nhật anh! - Anh: Cảm ơn em! 6b: * Bạn cho em mượn bút: - Bạn: Mình cho bạn mượn cây bút này. - Em: Cảm ơn bạn nhé! Mình sẽ dùng cẩn thận! * Bà tặng em một quyển truyện tranh rất đẹp. - Bà: Bà tặng cháu quyển truyện tranh này! - Em: Cháu cảm ơn bà ạ! Tranh vẽ trong truyện đẹp quá bà ạ! Tiết 10: ĐỌC THƠ Ví dụ: Câu 1: Em thích bài thơ Ngày hôm qua đâu rồi? - Tên bài thơ: Ngày hôm qua đâu rồi? - Tác giả: Bế Kiến Quốc - Khổ thơ em thích: Khổ 3 và 4.

