Bài tập Khoa học Lớp 5 - Tuần 4, Bài 7: Từ tuổi vị thành niên đến tuổi già - Trường Tiểu học Thành Lợi C (Có đáp án)

docx 5 trang nhainguyen 30/04/2026 20
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập Khoa học Lớp 5 - Tuần 4, Bài 7: Từ tuổi vị thành niên đến tuổi già - Trường Tiểu học Thành Lợi C (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxbai_tap_khoa_hoc_lop_5_tuan_4_bai_7_tu_tuoi_vi_thanh_nien_de.docx

Nội dung tài liệu: Bài tập Khoa học Lớp 5 - Tuần 4, Bài 7: Từ tuổi vị thành niên đến tuổi già - Trường Tiểu học Thành Lợi C (Có đáp án)

  1. ÔN TẬP CHO HỌC SINH TRONG THỜI GIAN NGHỈ HỌC MÔN KHOA HỌC KHỐI 5 – NĂM HỌC 2021 -2022 TUẦN 4 BÀI 7: TỪ TUỔI VỊ THÀNH NIÊN ĐẾN TUỔI GIÀ Thứ ba: 19/10/2021 Yêu cầu cần thực hiện Đọc các thông tin trang 10 và 11 sách khoa lớp 5 và hoàn thành bảng sau: Giai đoạn Đặc điểm nổi bật Tuổi vị thành niên . .. .. Tuổi trưởng thành .. Tuổi già .. NỘI DUNG CẦN GHI NHỚ: - Tuổi vị thành niên: + Chuyển tiếp từ trẻ con thành người lớn + Phát triển mạnh về thể chất, tinh thần và mối quan hệ với bạn bè, xã hội. - Tuổi trưởng thành: Trở thành ngưòi lớn, tự chịu trách nhiệm trước bản thân, gia đình và xã hội. - Tuổi trung niên: Có thời gian và điều kiện tích luỹ kinh nghiệm sống. - Tuổi già: Vẫn có thể đóng góp cho xã hội, truyền kinh nghiệm cho con, cháu.
  2. * Kết luận: Các em đang ở giai đoạn đầu của tuổi vị thành niên, các em cần hiểu rõ mình đang ở giai đoạn nào của cuộc đời để có cách sống phù hợp sự phát triển của cơ thể về thể chất, tinh thần, các mối quan hệ xã hội. Thực hành bài tập Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời phù hợp. 1.1. Bạn đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời? a. Tuổi ấu thơ. b. Tuổi vị thành niên. c. Tuổi trưởng thành. 1.2. Biết được chúng ta đang ở giai đoạn nào của cuộc đời thì có lợi gì về mặt tâm lí xã hội đối với mỗi người? a. Biết được sự biến đổi của cơ thể về mặt thể chất. b. Biết được sự biến đổi của cơ thể về mặt tinh thần. c. Sẵn sàng đón nhận những thay đổi của cơ thể về thể chất và tinh thần, phát huy những điểm mạng và tránh được những nhược điểm hoặc sai lầm có thể xảy ra đối với mỗi người ở vào mỗi giai đoạn khác nhau của cuộc đời. ************************************** BÀI 8: VỆ SINH TUỔI DẬY THÌ Thứ năm: 21/10/2021 Yêu cầu cần thực hiện Quan sát các hình 1,2,3 trang 18 sách khoa lớp 5
  3. Nêu những việc nên làm để giữ vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy thì. NỘI DUNG CẦN GHI NHỚ: Những việc nên làm để giữ vệ sinh tuổi dậy thì: + Rửa mặt bằng nước sạch, tắm rửa, gội đầu, thay đổi quần áo thường xuyên , + Tránh mụn trứng cá, giữ cơ thể luôn sạch sẽ, thơm tho Cần vệ sinh cơ thể đúng cách, đặc biệt phải thay quần áo lót, rửa cơ quan sinh dục bằng nước sạch và xà phòng tắm hàng ngày. Cần ăn uống đủ chất, tăng cường luyện tập thể dục thể thao, vui chơi giải trí lành mạnh ; tuyệt đối không sử dụng các chất gây nghiện như thuốc lá, rượu, bia, ma tuý,... ; không xem phim ảnh hoặc sách báo không lành mạnh. Thực hành làm bài tập
  4. Câu 1: khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất. Nên làm gì để giữ vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy thì? a. Thường xuyên tắm giặt, rửa mặt, gội đầu và thay quần áo. b. Đặc biệt, hằng ngày phải rửa bộ phận sinh dục ngoài và thay quần áo lót. c. Thực hiện tất cả các việc trên. Câu 2: Quan sát các hình 4, 6, 7 trang 19 SGK và hoàn thành bảng sau: Hình Nội dung Nên Không nên H4 H6 H7
  5. ĐÁP ÁN BÀI 7 Giai đoạn Đặc điểm nổi bật Giai đoạn chuyển tiếp từ trẻ con thành người lớn. Ở tuổi này có sự Tuổi vị thành niên phát triển mạnh mẽ về thể chất, tinh thần và mối quan hệ với bạn bè, xã hội. Tuổi trưởng thành được đánh dấu bằng sự phát triển cả về mặt sinh Tuổi trưởng thành học và xã hội, Ở tuổi này cơ thể dần suy yếu, chức năng hoạt động của các cơ quan giảm dần. Tuy nhiên, những người cao tuổi có thể kéo dài tuổi Tuổi già thọ bằng sự rèn luyện thân thể, sống điều độ và tham gia các hoạt động xã hội. BÀI 8 Câu 1: Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất. c. Thực hiện tất cả các việc trên. Câu 2 Hình Nội dung Nên K. nên Vẽ 4 bạn, một bạn tập võ, một bạn chạy, một bạn Hình 4 × đánh bóng, một bạn đá bóng. Vẽ các loại thức ăn bổ dưỡng (cá, trứng, dưa hấu, Hình 6 × chuối, ) Hình 7 Vẽ các chất gây nghiện (thuốc lá, rượu, bia, cà phê) ×