Phiếu học tập môn Toán, Tiếng Việt Lớp 4 - Tuần 6 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Tân Lược

docx 17 trang nhainguyen 23/12/2025 100
Bạn đang xem tài liệu "Phiếu học tập môn Toán, Tiếng Việt Lớp 4 - Tuần 6 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Tân Lược", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxphieu_hoc_tap_mon_toan_tieng_viet_lop_4_tuan_6_nam_hoc_2021.docx

Nội dung tài liệu: Phiếu học tập môn Toán, Tiếng Việt Lớp 4 - Tuần 6 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Tân Lược

  1. Trường Tiểu học Tân Lược Lớp: Bốn/ Họ và tên: . Ngày nộp bài: 08/11/2021 PHIẾU HỌC TẬP TUẦN 6 Thứ hai, ngày 01 tháng 11 năm 2021 Buổi sáng: Môn toán Bài: Luyện tập (Trang 33) Câu 1: Biểu đồ dưới đây nói về số vải hoa và vải trắng của một cửa hàng đã bán được trong tháng 9: a) Tuần 1 cửa hàng bán được 2m vải hoa và 1m vải trắng. ☐ b) Tuần 3 cửa hàng bán được 400m vải. ☐ c) Tuần 3 cửa hàng bán được nhiều vải hoa nhất. ☐ d) Số mét vải hoa mà tuần 2 cửa hàng bán được nhiều hơn tuần 1 là 100m. ☐ 1
  2. Câu 2 (trang 34 SGK Toán 4): Biểu đồ bên nói về số ngày có mưa trong ba tháng của năm 2004 ở huyện miền núi. Dựa vào biểu đồ hãy trả lời các câu hỏi sau: a) Tháng 7 có bao nhiêu ngày mưa? b) Tháng 8 mưa nhiều hơn tháng 9 bao nhiêu ngày? c) Trung bình mỗi tháng có bao nhiêu ngày mưa?........................................................... 2
  3. *Buổi chiều môn: Tiếng Việt Tập đọc NỖI DẰN VẶT CỦA AN-ĐRÂY-CA Em hãy đọc bài “NỖI DẰN VẶT CỦA AN-ĐRÂY-CA” (SGK trang 55, 56) khoanh tròn vào ý đúng trong các câu trả lời dưới đây. 1. Khi mẹ bảo An-đrây–ca đi mua thuốc cho ông, thái độ của cậu thế nào? A. Cậu mãi chơi một lát sau mới đi. B. Cậu nhanh nhẹn đi ngay. C. Cả hai ý trên đều đúng. 2 An-đrây-ca đã làm gì trên đường đi mua thuốc cho ông ? 3. Chuyện gì xảy ra khi An-đrây-ca mang thuốc về nhà? . 4. Thái độ của An-đrây-ca lúc đó như thế nào? A. Cậu ân hận vì mình mải chơi. B. Cậu mang thuốc về chậm nên ông mất, cậu òa khóc,dằn vặt kể lại cho mẹ nghe. C. Cả hai ý trên đều đúng. 5. An-đrây-ca tự dằn vặt mình như thế nào? 6. Bài văn ca ngợi điều gì? A. Ca ngợi tình cảm yêu thươngcủa An-đrây-ca hiền lành, chăm chỉ biết giúp đỡ ông khi ông ốm. B. Cậu bé An-đrây- ca là người yêu thương ông, có ý thức trách nhiệm với người thân, cậu trung thực và nghiêm khắc với bản thân về lỗi lầm của mình. C. Vì cậu là người trung thực bao giờ cũng muốn nghe sự thật, nhờ đó làm nhiều điều có ích cho mọi người. 3
  4. Chính tả Câu 1 (trang 56 sgk Tiếng Việt 4): Nghe - viết: Người viết truyện thật thà Nhờ cha mẹ hoặc anh chị đọc đoạn chính tả và nghe viết vào tập chính tả. Người viết truyện thật thà Nhà văn Pháp nổi tiếng Ban-dắc và vợ được mời đi dự tiệc. Lúc sắp lên xe, ông bảo vợ: - Anh không muốn ngồi ăn lâu, nhưng chưa biết nên nói thế nào đây. Vợ ông bật cười: - Anh từng tưởng tượng ra bao nhiêu truyện ngắn, truyện dài, nay nghĩ một cái cớ để về sớm thì khó gì. Ban-dắc nói: - Viết văn là một chuyện khác. Anh có biết nói dối bao giờ đâu. Nếu bắt anh nói dối, anh sẽ thẹn đỏ mặt và ấp úng cho mà xem. Theo Nguyễn Đình Chính Câu 2:(trang 56 sgk Tiếng Việt 4): Tập phát hiện và sửa lỗi trong bài chính tả của em. Ghi các lỗi và cách sửa từng lỗi vào sổ tay chính tả: M: Lỗi nhầm lẫn s / X Viết sai Viết đúng xắp lên xe sắp lên xe tường tượng tưởng tượng Câu 3 (trang 57 sgk Tiếng Việt 4): Tìm các từ láy: a) Có tiếng chứa âm "S" có tiếng chứa âm "x" b) Có tiếng chứa "thanh hỏi" có tiếng chứa thanh ngã ************************************************** 4
  5. Thứ ba, ngày 02 tháng 11 năm 2021 *Buổi sáng môn: Toán Luyên tập chung (trang 35, 36) Bài 1: a) Viết số tự nhiên liền sau của số 2 835 917 - Số tự nhiên liền sau của số 2 835 917 là ............................... b) Viết số tự nhiên liền trước của số 2 835 917 - Số tự nhiên liền trước của số 2 835 917 là .. c) Đọc số rồi nêu giá trị của chữ số 2 trong mỗi số sau: 82 360 945; 7 283 096; 1 547 238. - Mẫu: 82 360 945 đọc là: Tám mươi hai triệu ba trăm sáu mươi nghìn chín trăm bốn mươi lăm. Giá trị của số 2 là 2 000 000 - 7 283 096 đọc là: ................ . Giá trị của số 2 là................................... - 1 547 238 đọc là: . . Giá trị của số 2 là .................... Bài tập 2: Viết số thích hợp vào ô trống: Bài tập 3: Dựa vào biểu đồ dưới đây để viết tiếp vào chỗ chấm: 5
  6. a. Khối lớp Ba có ... lớp. Đó là các lớp................................. b. Lớp 3A có .... học sinh giỏi toán. Lớp 3B có ... học sinh giỏi toán. Lớp 3C có.......học sinh giỏi toán. c. Trong khối lớp Ba: Lớp .... có nhiều học sinh giỏi toán nhất, lớp .... có ít học sinh giỏi toán nhất. d. Trung bình mỗi lớp Ba có .... học sinh giỏi toán. Bài tập 4: Trả lời các câu hỏi : a) Năm 2000 thuộc thế kỉ nào?........................... b) Năm 2005 thuộc thế kỉ nào?............................ c) Thế kỉ XXI kéo dài từ năm nào đến năm nào?............................. *Buổi chiều môn: Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU DANH TỪ CHUNG VÀ DANH TỪ RIÊNG I. Nhận xét 1. Tìm các từ có nghĩa như sau : a) Dòng nước chảy tương đối lớn, trên đó thuyền bè đi lại được. b) Dòng sông lớn nhất chảy qua nhiều tỉnh phía Nam nước ta. c) Người đứng đầu nhà nước phong kiến. d) Vị vua có công đánh đuổi giặc Minh, lập ra nhà Lê ở nước ta. Trả lời: a b c d 2. Nghĩa của các từ tìm được ở bài tập 1 khác nhau như thế nào ? - So sánh a với b. - So sánh c với d. Trả lời: So sánh a và b .... So sánh c với đ. .... 6
  7. 3. Cách viết các từ trên có gì khác nhau ? - So sánh a với b. - So sánh c với d. Trả lời: II. GHI NHỚ (sgk/57) học thuộc lòng ghi nhớ. III. Luyện tập 1. Tìm các danh từ chung và danh từ riêng trong đoạn văn sau : Chúng tôi / đứng / trên / núi / Chung /. Nhìn / sang / trái / là / dòng / sông / Lam / uốn khúc / theo / dãy / núi / Thiên Nhẫn /. Mặt / sông / hắt / ánh / nắng / chiếu / thành / một / đường / quanh co / trắng xóa /. Nhìn / sang / phải / là / dãy / núi / Trác / nối liền / với / dãy / núi / Đại Huệ / xa xa /. Trước / mặt / chúng tôi /, giữa / hai / dãy / núi / là / nhà / Bác Hồ /. Theo HOÀI THANH và THANH TỊNH Gợi ý: Danh từ chung là tên của một loại sự vật. Danh từ riêng là tên riêng của một sự vật. Danh từ riêng luôn luôn được viết hoa. Trả lời: ************************************************** 7
  8. Thứ tư, ngày 03 tháng 11 năm 2021 *Buổi sáng môn: Toán Bài: Luyện tập chung (Trang 36, 37) Bài 1: Mỗi bài tập dưới đây có nêu kèm theo một số câu trả lời A, B, C, D (là đáp số, kết quả tính..). Hãy khoanh vào chữ cái trả lời đúng. a) Số gồm năm mươi triệu, năm mươi nghìn và năm mươi viết là: A. 505 050 B. 5 050 050 C. 5 005 050 D. 50 050 050 b) Giá trị của chữ số 8 trong số 548 762 là: A. 80 000 B. 8000 C. 800 D. 8 c) Số lớn nhất trong các số 684 257; 684 752; 684 725 là: A. 684 257 B. 684 275 C. 684 752 D. 684 725 d) 4 tấn 85kg = .....kg Số thích hợp để viết vào chỗ chấm là: A. 485 B. 4850 C. 4085 D. 4058 e) 2 phút 10 giây = ....giây Số thích hợp để viết vào chỗ chấm là: A. 30 B. 210 C. 130 D. 70 Bài 2: Một cửa hàng ngày đầu bán được 120m vải, ngày thứ hai bán được bằng 1 số mét vải bán trong ngày đầu, ngày thứ ba bán đươc gấp đôi ngày đầu. Hỏi 2 trung bình mỗi cửa hàng đã bán được bao nhiêu mét vải? Bài giải Số mét vải bán được trong ngày thứ hai là: 120 : 2 = m Số mét vải bán được trong ngày thứ ba là: 120 x 2 = m Trung bình mỗi ngày cửa hàng đã bán được số mét vải là: ( + + ) : 3 = m Đáp số: m vải 8
  9. *Buổi chiều môn: Tiếng Việt Tập đọc CHỊ EM TÔI Em hãy đọc bài “CHỊ EM TÔI” (SGK trang 60, 61) khoanh tròn vào ý đúng trong các câu trả lời dưới đây. 1. Cô chị xin phép ba đi đâu? A. Cô xin phép ba đi học nhóm. B. Cô xin phép ba đi xem phim. C. Cô xin phép ba đi tập văn nghệ. 2. Cô chị nói dối ba như vậy đã nhiều lần chưa? vì sao cô lại nói dối nhiều lần như vậy? A. Cô chị đã nói dối ba rất nhiều lần, cô không nhớ đây là lần thứ bao nhiêu cô nói dối ba. B. Vì ba cô rất tin cô nên cô vẫn nói dối. C. Cả hai ý trên đều đúng. 3. Vì sao cô lại cảm thấy ân hận? . 4. Cô em đã làm gì khi cô chị để chị mình thôi nói dối? 5. Vì sao cách làm của cô em giúp chị tỉnh nghộ? 6. Bài văn ca ngợi điều gì? A. Câu chuyện khuyên chúng ta không nên nói dối, nói dói là một đức tính xấu làm mất lòng tin, sự tín nhiệm, lòng tôn trọng của mọi ngươi đối với mình. B. Vì cô rất thương ba, cô ân hận về lỗi lầm của mình. C. Cả hai ý trên đều đúng. 9
  10. Tập làm văn Trả bài văn viết thư Hướng dẫn cho học sinh tự sửa bài viết thư của mình: - Đọc lại bài xem coi những chỗ nào mắc lỗi, chủ yếu là lỗi về ý, lỗi về bố cục bài, lỗi về cách dùng từ, đặt câu, lỗi chính tả. - Tự sửa lại bài làm của mình. * Gợi ý: - Chữa lỗi về bố cục: + Bổ sung phân còn thiếu (phần đầu thư, phần chính, phần cuối thư). + Phổ sung mục còn thiếu trong từng phần ( phần đầu thư cần nêu địa điểm, thời gian viết thư và có lời thưa gửi, chào hỏi. Phần chính cần thăm hỏi những người nhận thư và thông báo tin tức về mình. Phần cuối thư cần có lời chúc, lời chào và kí tên, viết rõ tên). - Chữa lỗi về ý: + Bổ sung những ý còn thiếu trong phần chính ( Chẳng hạn quên hỏi thăm những việc quan trọng, một người thân hay quen báo một tin có ý nghĩa đối với mình hoặc người nhận thư). + Bỏ bớt những ý không cần thiết hoặc không nên nói. - Chữa lỗi về diễn đạt: + Chữa lỗi về chính tả, ngữ pháp. + Thay đổi 1 số từ ngữ, một số cách trình bày cho dễ hiểu và thể hiệ đúng tình cảm, thái độ của mình hơn *********************************************************** 10