Phiếu học tập môn Toán, Tiếng Việt Lớp 4 - Tuần 3 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Tân Lược

docx 15 trang nhainguyen 23/12/2025 100
Bạn đang xem tài liệu "Phiếu học tập môn Toán, Tiếng Việt Lớp 4 - Tuần 3 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Tân Lược", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxphieu_hoc_tap_mon_toan_tieng_viet_lop_4_tuan_3_nam_hoc_2021.docx

Nội dung tài liệu: Phiếu học tập môn Toán, Tiếng Việt Lớp 4 - Tuần 3 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Tân Lược

  1. Trường Tiểu học Tân Lược Lớp: Bốn/ Họ và tên: . Ngày nộp bài: 18/10/2021 PHIẾU HỌC TẬP TUẦN 3 Thứ hai, ngày 11 tháng 10 năm 2021 Buổi sáng: Môn toán: Bài: Triệu và lớp triệu (Tiếp theo) I. Lý thuyết Triệu và lớp triệu Toán lớp 4 10 trăm nghìn gọi là 1 triệu, viết là: 1000000. 10 triệu gọi là 1 chục triệu, viết là: 10000000. 10 chục triệu gọi là 1 trăm triệu, viết là: 100000000. Lớp triệu gồm các hàng: triệu, chục triệu, trăm triệu. Chú ý: Một nghìn triệu gọi là một tỉ. II. Toán lớp 4 trang 13, 14 Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm (theo mẫu) 1 chục triệu 2 chục triệu 3 chục triệu 4 chục triệu 10 000 000 20 000 000 ............... ............... 5 chục triệu 6 chục triệu 7 chục triệu 8 chục triệu .................. .................. .................. ................ 9 chục triệu 1 trăm triệu 2 trăm triệu 3 trăm triệu .................. 1000 000 000 .................. ................... Bài 2: Viết các số sau và cho biết mỗi số có bao nhiêu chữ số, mỗi số có bao nhiêu chữ số 0. Mẫu : Mười lăm nghìn: Viết là 15 000 có 5 chữ số và có 3 chữ số 0 Năm mươi nghìn: . Ba trăm năm mươi: .. Bảy triệu: . Sáu trăm: .. Ba mươi sáu triệu: ... Một nghìn ba trăm: .. Chín trăm triệu: Một nghìn ba trăm, viết là: 15 000 có 5 chữ số và có 3 chữ số 0 Chín trăm triệu, viết là: 900 000 000 có 9 chữ số và có 8 chữ số 0 1
  2. *Buổi chiều môn: Tiếng Việt Tập đọc THƯ THĂM BẠN Em hãy đọc bài “THƯ THĂM BẠN” (SGK trang 25, 26) khoanh tròn vào ý đúng trong các câu trả lời dưới đây. 1. Bạn Lương có biết bạn Hồng từ trước không? A. Bạn Lương biết bạn Hồng từ trước. B. Bạn Lương không biết bạn Hồng, bạn Lương chỉ biết bạn Hồng khi đọc trên báo thiếu niên tiền phong. C. Cả hai ý trên đều đúng. 2 Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để làm gì? A. Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để chia buồn với Hồng. B. Chia sẻ niềm vui với Hồng. C. Hỏi thăm tình hình học tập của bạn Hồng. 3. Tìm những câu cho thấy bạn Lương biết cách an ủi bạn Hồng? + + . + . 4. Nơi ở của bạn Lương mọi người đã làm gì để động viên, giúp đỡ đồng bào bị lũ lụt? A. Mọi người đang quyên góp ủng hộ đồng bào bị lũ lụt khắc phục thiên tai. B. Trường mình cũng góp đồ dùng học tập giúp các bạn nơi bị lũ lụt. C. Cả hai ý trên đều đúng. 5. Riêng bạn lương làm gì để giúp đỡ bạn Hồng? 6. Nêu tác dụng của dòng mở đầu và dòng kết thúc bức thư. + Dòng mở đầu bức thư: ........................... .. . + Dòng kết thúc bức thư: . 2
  3. 7. Bài văn ca ngợi điều gì? Ca ngợi tình cảm của bạn Lương thương bạn, chia sẻ đau buồn cùng bạn khi bạn gặp đau thương, mất mát trong cuộc sống. A. Nói lên tình cảm yêu thương và niềm vui của các bạn học sinh ở vùng lũ lụt. B. Cả hai ý trên đều đúng. Chính tả Câu 1 (trang 26 sgk Tiếng Việt 4) Nhờ cha, mẹ hoặc anh, chị đọc bài thơ Nghe viết vào vở bài: CHÁU NGHE CÂU CHUYỆN CỦA BÀ Cháu nghe câu chuyện của bà Chiều rồi bà mới về nhà Cái gậy đi trước, chân bà theo sau. Mọi ngày bà có thế đâu Thì ra cái mỏi làm đau lưng bà! Bà rằng : Gặp một cụ già Lạc đường, nên phải nhờ bà dẫn đi Một đời một lối đi về Bỗng nhiên lạc giữa đường quê, cháu à! Cháu nghe câu chuyện của bà Hai hàng nước mắt cứ nhòa rưng rưng Bà ơi, thương mấy là thương Mong đừng ai lạc giữa đường về quê! Theo NGUYỄN VĂN THẮNG Câu 2 (trang 27 sgk Tiếng Việt 4): a) Điền vào chỗ trống "tr hay ch?" trong đoạn văn đã cho "Như e mọc thẳng, con người không ịu khuất. Người xưa có câu " úc dầu cháy, đốt ngay vẫn thẳng". e là thẳng thắn, bất khuất! Ta kháng chiến, tre lại là đồng í chiến đấu của ta, e vốn cùng ta làm ăn, lại vì ta mà cùng ta đánh giặc." Theo Thép Mới b) Đặt tên chữ in đậm "dấu hỏi" hay "dấu ngã"? BÌNH MINH HAY HOÀNG HÔN? "Trong phòng triên lam, hai người xem nói chuyện với nhau. Một người bao: - Ổng thư đoán xem bức tranh này ve canh bình minh hay canh hoàng hôn - Tất nhiên là tranh ve canh hoàng hôn - Vì sao ông lại khăng định chính xác như vậy? - Là bơi vì tôi biết họa si ve tranh này. Nhà ông ta ơ cạnh nhà tôi. Ông ta chăng bao giờ thức dạy trước lúc bình minh. Theo Đỗ Xuân Lan ************************************************** 3
  4. Thứ ba, ngày 12 tháng 10 năm 2021 *Buổi sáng môn: Toán Bài: Luyện tập (trang 16) Bài 1: Đọc các số sau: 32 640 507; 8 500 658; 830 402 960; 85 000 120; 178 320 005; 1 000 001. Mẫu: 32 640 507 đọc là: Ba mươi hai triệu sáu trăm bốn mươi nghìn năm trăm linh bảy. 8 500 658 đọc là: .. .. 830 402 960 đọc là: .. .. 85 000 120 đọc là: . .. 178 320 005 đọc là: .. .. 1 000 001 đọc là: .. .. Bài 2: Viết các số sau: (Theo mẫu) a) Sáu trăm mười ba triệu: 613 000 000 b) Một trăm ba mươi mốt triệu bốn trăm linh năm nghìn:..................................... c) Năm trăm mười hai triệu ba trăm hai mươi sáu nghìn một trăm linh:................ d) Tám mươi sáu triệu không trăm linh bốn nghìn bảy trăm linh hai:.................... e) Tám trăm triệu không trăm linh bốn nghìn bảy trăm hai mươi:.......................... Bài 3: Nêu giá trị của chữ số 5 trong mỗi số sau: (Theo mẫu) a) 715 638; b) 571 638; c) 836 571. Mẫu: a) Chữ số 5 trong số 715 638 thuộc hàng nghìn nên có giá trị là 5000. b) Chữ số 5 trong số 571 638 thuộc hàng nên có giá trị là ........................................ c) Chữ số 5 trong số 836 571 thuộc hàng ........................ nên có giá trị là............ 4
  5. *Buổi chiều môn: Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC I. Nhận xét: Câu sau đây có từ, mỗi từ được phân cách bằng một dấu gạch chéo: Nhờ / bạn / giúp đỡ /, lại / có / chí / học hành /, nhiều / năm / liền /, anh / là / học sinh / tiên tiến / Theo MƯỜI NĂM CÕNG BẠN ĐI HOC 1. Hãy chia các từ trên thành hai loại: - Từ chỉ gồm một tiếng (từ đơn). M : nhờ,............................................................. ................................................................................................................................. - Từ gồm nhiều tiếng (từ phức). M : giúp đỡ,......................................................... ................................................................................................................................. 2. Dựa vào ghi nhớ sách giáo khoa trang 28 TV.4 -Tập 1, Theo em: - Tiếng dùng để làm gì ? - Từ dùng để làm gì ? Trả lời: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. II. Luyện tập: 1. Hãy tìm trong từ điển và ghi lại: - 3 từ đơn - 3 từ phức Trả lời: - 3 từ đơn: M: đi,.................................................................................................... - 3 từ phức: M: anh hùng,...................................................................................... 2. Đặt câu với một từ đơn hoặc với một từ phức vừa tìm được ở bài tập 2. M : (Đặt câu với từ đoàn kết) Đoàn kết là truyền thống quý báu của nhân dân ta. Trả lời: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ************************************************** 5
  6. Thứ tư, ngày 13 tháng 10 năm 2021 *Buổi sáng môn: Toán Bài: Luyện tập (trang 17, 18) Bài 1: Đọc số và nêu giá trị của chữ số 3 và chữ số 5 trong mỗi số sau: (Theo mẫu) Mẫu: a) Số 35 627 449 đọc là: Ba mươi lăm triệu sáu trăm hai mươi bảy nghìn bốn trăm bốn mươi chín. Trong đó: - Chữ số 3 thuộc hàng chục triệu nên có giá trị là 30 000 000. - Chữ số 5 thuộc hàng triệu nên có giá trị là 5 000 000. b) 123 456 789: . . . c) 82 175 263: .. . . . d) 850 003 200: . . . Bài 2: Viết số, biết số đó gồm: (Theo mẫu) Mẫu :a) 5 triệu, 7 trăm nghìn, 6 chục nghìn, 3 trăm, 4 chục và 2 đơn vị; 5 760 342 b) 5 triệu, 7 trăm nghìn, 6 nghìn, 3 trăm, 4 chục và 2 đơn vị; c) 5 chục triệu, 7 chục nghìn, 6 nghìn, 3 trăm, 4 chục và 2 đơn vị; d) 5 chục triệu, 7 triệu, 6 trăm nghìn, 3 chục nghìn, 4 nghìn và 2 đơn vị:.............. Bài 3: Cho biết: Một nghìn triệu gọi là một tỉ Viết vào chỗ chấm (theo mẫu): Viết Đọc 1 000 000 000 “Một nghìn triệu” hay “một tỉ” 5 000 000 000 “Năm nghìn triệu” hay “.............................tỉ” 315 000 000 000 “Ba trăm mười lăm nghìn triệu” hay “.................. tỉ” *Buổi chiều môn: Tiếng Việt 6
  7. Tập đọc NGƯỜI ĂN XIN Em hãy đọc bài tập đọc ở sgk trang 30 - 31 tiếng việt 4 tập 1, sau khi đọc xong hãy trả lời những câu hỏi sau đây bằng cách khoanh tròn vào trước ý đúng. Câu 1. Cậu bé gặp ông lão ăn xin khi nào? A. Cậu gặp ông lão ăn xin khi đang đi trên phố. Ông đứng ngay trước mặt tôi. B. Cậu gặp ông lão ăn xin khi ông đang ở nhà. C. Cả hai ý trên đều đúng. Câu 2. Hình ảnh ông lão ăn xin như thế nào? A. Ông lão già lọm khọm, đôi mắt đỏ đọc, giàn giụa nước mắt, đôi môi tái nhợt. B. Quần áo tả tơi, dáng hình xấu xí, bàn tay sưng húp bẩn thỉu giọng rên rỉ cầu xin. C. Cả hai ý trên đều đúng. Câu 3. Điều gì khiến ông thảm thương đến như vậy? . , Câu 4. Hành động và lời nói ân cần của cậu bé chứng tỏ tình cảm của cậu bé với ông lão ăn xin như thế nào? + Hành động: . . . + Lời nói: ... Câu 5. Cậu bé không có cái gì cho ông lão, nhưng ông lại nói với cậu thế nào? + Ông nói: .. . Câu 6. Em hiểu cậu bé cho ông lão cái gì? 7
  8. .. .. Câu 7. Cậu bé đã nhận được gì ở ông lão ăn xin? A. Lòng biết ơn. B. Sự đồng cảm. C. Cả hai ý trên đều đúng. Câu 8. Bài văn ca ngợi điều gì? A. Ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân hậu biết đồng cảm thương xót trước nổi bất hạnh của ông lão ăn xin nghèo khổ. B. Ca ngợi cậu bé gan dạ, dũng cảm, trung thực trong cuộc sống. C. Cả hai ý trên đều đúng. Tập làm văn Kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật 1. Các em đọc phần ghi nhớ ở SGK tiếng việt 4 tập 1 trang 32 Sau khi đọc xong ghi nhớ nhiều lần các em hãy đọc truyện “ người ăn xin và trả lời câu hỏi dưới đây: - Tìm những câu ghi lại lời nói và ý nghĩ của cậu bé trong chuyện “ Người ăn xin” * Gợi ý: Ông đừng giận cháu, cháu không có gì cho ông cả .... - Lời nói và ý nghĩ của cậu bé nói lên điều gì về cậu bé ? - Lời nói, ý nghĩ của ông lão ăn xin trong hai cách kể sau đây có gì khác nhau ? a) – Cháu ơi, cảm ơn cháu ! Như vậy là cháu đã cho lão rồi. – Ông lão nói bằng giọng khản đặc. 8
  9. b) – Bằng giọng khản đặc, ông lão cảm ơn tôi và nói rằng như vậy là tôi đã cho ông lão rồi. * Gợi ý: Tác giả dẫn lời nói của ông lão trực tiếp hay gián tiếp, dùng nguyên văn lời nói của ông lão hay kể theo lời của mình, từ xưng hô giữa 2 câu có gì khác nhau. 2. Chuyển lời dẫn gián tiếp trong đoạn văn sau thành lời dẫn trực tiếp: Vua nhìn thấy những miếng trầu têm rất khéo bèn hỏi bà hàng nước xem trầu đó ai têm, Bà Lão nói chính tay bà têm. Vua gặng hỏi mãi bà lão đành nói thật là con gái bà têm: Truyện Tấm Cám * Gợi ý: Phải hay đổi từ xưng hô và đặt lời nói trực tiếp vào sau dấu hai chấm kết hợp với dấu gạch đầu dòng hoặc dấu ngoặc kép. *********************************************************** 9
  10. Thứ năm, ngày 14 tháng 10 năm 2021 Buổi sáng: Môn toán Dãy số tự nhiên Câu 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm để có ba số tự nhiên liên tiếp: a) 4 ; 5 ; ....... d) 9 ; 10 ; ....... b) ....... ; 87 ; 88 e) 99 ; 100 ; ....... c) 896 ; ....... ; 898 g) 9998 ; 9999 ; ....... Câu 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm: a) 909 ; 910 ; 911 ; ........... ; ........... ; ........... ; ........... ; ........... . b) 0 ; 2 ; 4 ; 6 ; ........... ; ........... ; ........... ; .......... ;........... ; ........... ;........... . c) 1 ; 3 ; 5 ; 7 ; ........... ; ........... ; ........... ; .......... ;........... ; ........... ;........... . 10