Phiếu học tập môn Toán, Tiếng Việt Lớp 4 - Tuần 2 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Tân Lược
Bạn đang xem tài liệu "Phiếu học tập môn Toán, Tiếng Việt Lớp 4 - Tuần 2 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Tân Lược", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
phieu_hoc_tap_mon_toan_tieng_viet_lop_4_tuan_2_nam_hoc_2021.docx
Nội dung tài liệu: Phiếu học tập môn Toán, Tiếng Việt Lớp 4 - Tuần 2 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Tân Lược
- Trường Tiểu học Tân Lược Lớp: Bốn/ Họ và tên: . Ngày nộp bài: 11/10/2021 PHIẾU HỌC TẬP TUẦN 2 Thứ hai, ngày 04 tháng 10 năm 2021 Buổi sáng: Môn toán: Bài: Các số có sáu chữ số Bài 1: Viết theo mẫu: Bài 2: Đọc các số sau: 96 315; 796 315; 106 315; 106 827. 96 315 đọc là: chín mươi sáu nghìn ba trăm mười lăm; 796 315 đọc là: ; 106 315 đọc là: ; 106 827 đọc là: . Bài 3: Viết các số sau (theo mẫu) Mẫu: Sáu mươi ba nghìn một trăm mười lăm; 63 115 a) Bảy trăm hai mươi ba nghìn chín trăm ba mươi sáu; . b) Chín trăm bốn mươi ba nghìn một trăm linh ba; c) Tám trăm sáu mươi nghìn ba trăm bảy mươi hai 1
- *Buổi chiều môn: Tiếng Việt Tập đọc DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU (Tiếp theo) Em hãy đọc bài “DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU” (SGK trang15 ) khoanh tròn vào ý đúng trong các câu trả lời dưới đây. 1. Tác giả của bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu là ai? A. Tố Hữu. B. Xuân Diệu. C. Tô Hoài 2 Trận địa mai phục của bọn Nhện đáng sợ như thế nào? A. Bọn Nhện chăng tơ từ bên này sang bên kia đường. B. Sừng sững lối đi trong khe đá lủng củng những Nhện là Nhện rất hung dữ. C. Cả hai ý trên đều đúng. 3. Dế Mèn làm cách nào để bọn Nhện phải sợ? A. Thấy vị chúa trùm nhà Nhện Dế Mèn quay phắt lưng, phóng càng đạp phanh phách ra oai. B. Dế Mèn sợ hãi cong chân nhảy lên vách đá. C. Cả hai ý trên đều đúng. 4. Dế Mèn nói thế nào để bọn nhện nhận ra lẽ phải? A. Dế Mèn thét lên bọn Nhện giàu có béo múp, béo míp mà lại cứ đòi món nợ bé tí tẹo kéo bè kéo cánh đánh đập nhà Trò yếu ớt thật đáng xấu hổ. B. Dắt Nhà Trò đi tới chỗ mai phục của bọn nhện. C. Bọn Nhện sợ hãi cuống cuồng chạy dọc chạy ngang. 5. Em có thể tặng cho Dế Mèn danh hiệu nào trong các danh hiệu dưới đây? A. Hiệp sĩ B. Dũng sĩ C. Chiến sĩ 6. Bài văn ca ngợi điều gì? A. Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức bất công bên vực cho chị Trò yếu đuối bất hạnh. 2
- B. Dế Mèn có hành động nhút nhát, không quân tử, đáng xấu hổ không biết bênh vực kẻ yếu. C. Cả hai ý trên đều đúng. Chính tả Câu 1: Nghe viết bài “ Mười năm cõng bạn đi học “ (Nhờ cha mẹ hoặc anh chị đọc đoạn chính tả) Mười năm cõng bạn đi học Ở xã Vinh Quang, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang, ai cũng biết câu chuyện cảm động về em Đoàn Trường Sinh 10 năm cõng bạn đến trường. Quãng đường từ nhà Sinh tới trường dài hơn 4 ki-lô-mét, qua đèo, vượt suối, khúc khuỷu, gập ghềnh. Thế mà Sinh không quản khó khăn, ngày ngày cõng bạn Hanh bị liệt cả hai chân đi về. Nhờ bạn giúp đỡ, lại có chí học hành, nhiều năm liền, Hanh là học sinh tiên tiến, có năm còn tham gia đội tuyển học sinh giỏi cấp huyện. Theo báo Đại Đoàn Kết Câu 2: Chọn chữ viết đúng chính tả trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống để hoàn chỉnh câu chuyện sau: Tìm chỗ ngồi Rạp đang chiếu phim thì một bà đứng dậy len qua hàng ghế ra ngoài. Lát . (sau / xau), bà trở lại và hỏi ông ngồi đầu hàng ghế (rằng / rằn) : - Thưa ông ! Phải .. (chăng / chăn) lúc ra ngoài tôi vô ý giẫm vào chân ông ? - Vâng, nhưng (sin / xin) bà đừng . (băng khoăng / băn khoăn), tôi không .. (sao / xao) ! - Dạ không ! Tôi chỉ muốn hỏi để (sem / xem) tôi có tìm đúng hàng ghế của mình không. Câu 3: Giải các câu đố chữ đã cho trang SGK trang 17 a) Để nguyên - tên một loài chim Bỏ sắc - thường thấy ban đêm trên trời. (Là chữ gi?) b) Để nguyên - vằng vặc trời đêm Thêm sắc - màu phấn cùng em tới trường. ************************************************** 3
- Thứ ba, ngày 5 tháng 10 năm 2021 *Buổi sáng môn: Toán Bài: Luyện tập (Tr.10) Bài 1: Viết theo mẫu: Bài 2: a) Đọc các số sau: 2453; 65243; 762543; 53620 Mẫu: Số 2453 đọc là: hai nghìn bốn trăm năm mươi ba. Số 65 243 đọc là: . Số 762 543 đọc là: . Số 53 620 đọc là: .. b) Cho biết chữ số 5 ở mỗi số trên thuộc hàng nào? Mẫu: Chữ số 5 trong số 2453 thuộc hàng chục. Chữ số 5 trong số 65 243 thuộc hàng ...... Chữ số 5 trong số 762 543 thuộc hàng Chữ số 5 trong số 53 620 thuộc hàng . Bài 3: Viết các số sau: * Mẫu: a) Bốn nghìn ba trăm: 4300 b) Hai mươi bốn nghìn ba trăm mười sáu; . c) Hai mươi bốn nghìn ba trăm linh một; 4
- d) Một trăm tám mươi nghìn bảy trăm mười lăm; . e) Ba trăm linh bảy nghìn bốn trăm hai mươi mốt; g) Chín trăm chín mươi chín nghìn chín trăm chín mươi chín: Bài 4: Viết các số thích hợp vào chỗ chấm: a) 300 000; 400 000; 500 000 ; ........................; ........................ ; ................. b) 350 000; 360 000; 370 000 ; .......................; ; ... c) 399 000; 399 100; 399 200 ; .........................; ... ...; ... d) 399 940; 399 950; 399 960 ; .........................; ..; e) 456 784; 456 785; 456 786 ; .........................; ..........................; *Buổi chiều môn: Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU Kể chuyện Kể chuyện đã nghe, đã đọc Đọc bài thơ dưới đây rồi kể lại bằng lời của em Xưa có bà già nghèo Bà già thấy chuyện lạ Chuyên mò cua bắt ốc Bèn cố ý rình xem Một hôm bà bắt được Thì thấy một nàng tiên Một con ốc xinh xinh Bước ra từ chum nước Vỏ nó biêng biếc xanh Bà già liền bí mật Không giống như ốc khác Đập vỡ vỏ ốc xanh Bà thương không muốn bán Rồi ôm lấy nàng tiên Bèn thả vào trong chum. Không cho chui vào nữa Rồi bà lại đi làm Hai mẹ con từ đó 5
- Đến khi về thấy lạ : Rất là thương yêu nhau... Sân nhà sao sạch quá Đàn lợn đã được ăn PHAN THỊ THANH NHÀN Cơm nước nấu tinh tươm Vườn rau tươi sạch cỏ. Kể lại bằng lời của em Ngày xưa, tại một làng nhỏ kia có một bà lão nhà nghèo, lại không có con cháu để tựa nương. Mỗi ngày, bà phải lặn lội, bắt ốc mò cua để làm kế sinh nhai. Bữa nọ, bà bắt được một con ốc nhỏ rất xinh xắn. Vỏ ốc xanh tím với những đường vân đẹp chưa từng thấy. Ngắm ốc trên tay mãi, bà lão thương ốc quá, không muốn bán. Bà liền thả vào chum nước để nuôi. Từ ngày có ốc trong nhà, bà bỗng nhận thấy có nhiều điều khác lạ. Ngoài đồng về, bà thấy nhà cửa của mình đã có ai quét dọn sạch sẽ. Trong chuồng, đàn lợn đã được ăn no nằm yên không kêu la như mọi bữa. Trong bếp, cơm nước cũng đã được nấu sẵn tinh tươm. Sau nhà, vườn rau cũng đã dọn sạch cỏ. Mấy hôm liền đều như thế. Bà lão rất kinh ngạc, quyết tâm sẽ rình xem ai tốt bụng đã giúp đỡ mình. Hôm sau, bà vẫn ra đồng như mọi bữa. Nhưng giữa đường, bà quay lại, rón rén núp sau cánh cửa rình xem. Bỗng thấy một nàng tiên xinh đẹp từ trong chum nước bước ra. Liền đó, bà lão bí mật đập vỡ vỏ ốc rồi ôm lấy nàng tiên và dịu dàng bảo nàng: - Con hãy ở lại đây với mẹ. 6
- Thế là từ đó bà lão và nàng tiên sống hạnh phúc bên nhau. Hai người thương yêu nhau như hai mẹ con. * Ý nghĩa: Lòng nhân hậu của bà lão nghèo khó, bà đã được nàng tiên ốc đền đáp xứng đáng. ************************************************** 7
- Thứ tư, ngày 06 tháng 10 năm 2021 *Buổi sáng môn: Toán Bài: Hàng và lớp (Tr.11) Bài 1: Viết theo mẫu: Lớp nghìn Lớp đơn vị Hàng Hàng Hàng Viết số Viết số Hàng Hàng Hàng trăm chục đơn nghìn trăm chục nghìn nghìn vị Năm mươi tư nghìn ba trăm mười 54312 5 4 3 1 2 hai Bốn mươi lăm nghìn hai trăm mười ba 54302 6 5 4 3 0 0 Chín mươi hai nghìn tám trăm *Phương pháp giải - Để đọc các số tự nhiên ta đọc từ trái sang phải, hay từ hàng cao tới hàng thấp. - Các chữ số từ phải sang trái lần lượt thuộc hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn, ... Bài 2: Đọc các số sau và cho biết chữ số 3 ở mỗi số đó thuộc hàng nào lớp nào: 46 307 ; 56 032 ; 123 517 ; 305 804 ; 960 783. *Mẫu: 46 307 đọc là: Bốn mươi sáu nghìn ba trăm linh bảy. Chữ số 3 trong số 46 307 thuộc hàng trăm lớp đơn vị. 56 032 đọc là: .. . 123 517 đọc là: . 305 804 đọc là: . 960 783 đọc là: . 8
- Bài 3: Viết mỗi số sau thành tổng (theo mẫu): 52 314 ; 503 060 ; 83 760 ; 176 091. Mẫu: 52314 = 50000 + 2000 + 300 + 10 + 4. 503 060 = .. 83 760 = 176 091 = ... Bài 4: Viết số thích hợp vào chỗ chấm (theo mẫu): Mẫu: Lớp nghìn của số 832 573 gồm các chữ số: 8 ; 3 ; 2. a) Lớp nghìn của số 603 786 gồm các chữ số: ... ; .. ; ....... b) Lớp đơn vị của số 603 785 gồm các chữ số: ....... ; ...... ; ....... c) Lớp đơn vị của số 532 004 gồm các chữ số: ....... ; .. ; ....... *Buổi chiều môn: Tiếng Việt Tập đọc Truyện cổ nước mình Em hãy đọc bài tập đọc ở sgk trang 19 -20 tiếng việt 4 tập 1, sau khi đọc xong hãy trả lời những câu hỏi sau đây bằng cách khoanh tròn vào trước ý đúng. Câu 1. Tác giả của bài Truện cổ nước mình là ai? A. Nguyễn Du B. Trần Đăng Khoa C. Lâm Thị Mỹ Dạ Câu 2. Vì sao tác giả yêu truyện cổ nước mình? A. Vì Truyện cổ nước mình rất nhân hậu và có ý nghĩa sâu xa. B. Vì Truyện cổ truyền cho đời sau nhiều lời răn dạy quý báu của cha ông nhân hậu hiền lành, chăm chỉ, tự tin. C. Cả hai ý trên đều đúng. Câu 3. Bài thơ gợi cho em nhớ đến những truyện cổ nào? A. Tấm Cám. B. Đẽo cày giữa đường. C. Cả hai ý trên đều đúng. Câu 4. Những truyện cổ nào thể hiện lòng nhân hậu của con người? A. Sự tích Hố Ba Bể, Nàng tiên ốc, Sọ dừa. 9
- B. Sự tích dưa hấu, trầu cau. C. Cả hai ý trên điều đúng Câu 5. Em hiểu hai dòng thơ cuối bài thơ thế nào? A. Truyện cổ chính là lời răn dạy của ông cha đối với đời sau. B. Dạy con cháu sống nhân hậu, độ lượng, công bằng, chăm chỉ. C. Cả hai ý trên điều đúng. Câu 6. Bài thơ ca ngợi điều gì? A. Ca ngợi kho tàng truyện cổ của đất nước, câu chuyện vừa nhân hậu, thông minh, chứa đựng kinh nghiệm sống, quý báu của cha ông. B. Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp, bộ lộ tình cảm, yêu thương thân thiết của con người. C. Nói lên tình cảm yêu thương, đồng cảm, muốn chia sẻ khó khăn trong cuộc sống. Câu 7. Học thộc lòng bài thơ Truyện cổ nước mình. Tập làm văn Kể lại hành động của nhân vật 1. Các em đọc phần ghi nhớ ở SGK tiếng việt 4 tập 1 trang 21 Sau khi đọc ghi nhớ nhiều lần các em hãy đọc truyện “ Bài văn bị điểm không” hoàn thành khung bài tập dưới đây: Hành động của cậu bé Ý nghĩa của hành động Giờ làm bài: không tả, không viết, nộp Cậu bé rất trung thực, rất thương cha giấy trắng cho cô ( hoặc nộp giấy trắng) Giờ trả bài: Lúc ra về: Các hành động của cậu bé được kể theo thứ tự như thế nào ? 10

