Phiếu học tập môn Tiếng Việt Lớp 4 - Tuần 12 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Tân An Thạnh B

docx 7 trang nhainguyen 29/11/2025 180
Bạn đang xem tài liệu "Phiếu học tập môn Tiếng Việt Lớp 4 - Tuần 12 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Tân An Thạnh B", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxphieu_hoc_tap_mon_tieng_viet_lop_4_tuan_12_nam_hoc_2021_2022.docx

Nội dung tài liệu: Phiếu học tập môn Tiếng Việt Lớp 4 - Tuần 12 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Tân An Thạnh B

  1. TRƯỜNG TH TÂN AN THẠNH B PHIẾU HỌC TẬP MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 4 Tên: .. Tuần 12: từ 13/12/2021 đến 17/12/2021 Lớp: Bốn/ .. Ngày nộp bài: 20/12/2021 Thứ hai ngày 13 tháng 12 năm 2021 Tập đọc Văn hay chữ tốt (SGK trang 129) Cần đọc đúng các từ ngữ khó: khẩn khoản, oan uổng, nỗi oan. Dựa vào nội dung bài đọc “VĂN HAY CHỮ TỐT”, chọn ý đúng trong các câu trả lời dưới đây. 1. Thưở còn đi học, Cao Bá Quát học văv và viết chữ thế nào? a. Văn hay chữ xấu. b. Văn hay chữ tốt. c. Văn dỡ chữ tốt. 2. Sự viêc gì xảy ra làm cho, Cao Bá Quát phải ân hận? a. Ông viết giúp bà cụ hàng xóm lá đơn, mặc dù lí lẽ rõ ràng nhưng vì chữ xấu quan không đọc được. b. Bà cụ bị lính đuổi ra khỏi huyện đường. c. Cả hai ý trên đều đúng. 3. Cao Bá Quát đã luyện chử bằng cách nào? a. Sáng sáng, ông cầm que vạch lên cột nhà luyện cho chữ cứng cáp, mỗi tối ông viết xong mười trang vỡ mới chịu đi ngủ. b. Chữ viết tiến bộ, ông lại mượn những cuốn sách viết chữ đep làm mẫu để luyện nhiều kiểu chữ khác nhau. c. Cả hai ý trên đều đúng. 4. Kết quả mấy năm kiên trì khổ luyện của Cao Bá Quát là gì? a. Ông nổi tiếng khắp nước là người tài giỏi. b. Ông nổi tiếng khắp nước là người Văn hay chữ tốt. c. Ông nổi tiếng khắp nước là người viết chữ đẹp. 5. Câu chuyện trên thuộc chủ đề nào? a. Măng mọc thẳng. b. Có chí thì nên. c. Tiếng sáo diều. 6. Dòng nào dưới đây gồm các từ nói lên những thử thách đối với ý chí, nghị lực của con người? a. Khó khăn, gian khó, gian khổ, gian lao, gian nan. b. Quyết chí, bền chí, vững chí, bền bỉ, bền lòng. c. Kiên tâm, kiên trì, khó khăn, gian khổ, gian lao.
  2. Chính tả (Nghe - viết) Người tìm đường lên các vì sao Hãy đọc đoạn viết chính tả nhiều lần trước khi viết nhé. Viết từ: “Từ nhỏ đến .hàng trăm lần.” Sách giáo khoa trang 125. (nếu không nhờ ai giúp được thì hãy nhìn và tự luyện viết nhé). . .. .. . Bài tập chính tả: a) Tìm các tính từ: - Có hai tiếng đều bắt đầu bằng l: M: lỏng lẻo, - Có hai tiếng đều bắt đầu bằng n: M : nóng nảy, .  b) Điền vào ô trống tiếng có âm i hoặc iê? Ê-đi-xơn rất.... ..khắc với bản thân. Để có được bất kì một phát.............. nào, ông cũng .. trì làm hết thí.......... này đến thí............ khác cho tới khi đạt kết quả. Khi nghiên cứu về ắc quy, ông thí............. tới 5000 lần. Khi tìm vật liệu làm dây tóc bóng..........., con số thí...............lên đến 8000 lần. * Gợi ý: nghiêm, minh, kiên, nghiệm, nghiệm, nghiệm, điện, nghiệm.
  3. Tên: .. Lớp: Bốn/ .. Thứ ba ngày 14 tháng 12 năm 2021 Luyện từ và câu Mở rộng vốn từ: Ý chí - Nghị lực (Sách giáo khoa trang 127) Câu 1: Tìm các từ: a) Nói lên ý chí, nghị lực của con người. M: quyết chí, . b) Nêu lên những thử thách đối với ý chí, nghị lực của con người. M: khó khăn, .. * Gợi ý các từ ngữ có thể dùng điền vào ở câu 1: quyết chí, quyết tâm, bền gan, bền chí, bền lòng, kiên nhẫn, vững chí, vững dạ, vững lòng. khó khăn, gian khổ, gian khó, gian nan, gian truân, thử thách, thách thức, chông gai... Câu 2 Đặt câu với một từ em vừa tìm được ở bài tập 1: a) Từ thuộc nhóm nói lên ý chí, nghị lực của con người: M: Nhân dân ta cùng quyết chí chống dịch Covid - 19. .. b) Từ thuộc nhóm nêu lên những thử thách đối với ý chí, nghị lực của con người. M: Người dân đang giúp nhau vượt qua khó khăn trong dịch Covid 19. ..
  4. Tên: .. Lớp: Bốn/ .. Thứ tư ngày 15 thang 12 năm 2021 Tập đọc Chú đất nung (Sách giáo khoa trang 134-135 và trang 138-139) Khi đọc bài các em chú ý đọc đúng các từ ngữ sau: cu Chắt, cái nắp tráp hỏng, chái bếp Dựa vào nội dung bài đọc “CHÚ ĐẤT NUNG”, chọn ý đúng trong các câu trả lời dưới đây. 1. Cu Choắt có những đồ chơi gì? a. Chú bé Đất. b. Chàng kị sĩ và nàng công chúa. c. Cả hai ý trên đều đúng 2. Cu Choắt được tặng nàng công chúa và chàng kị sĩ nhân dịp nào? a. Nhân dịp Tết Trung Thu. b. Nhân dịp sinh nhật. c. Nhân dịp Năm học mới. 3. Cu Choắt bỏ chàng kị sĩ và nàng công chúa vào đâu? a. Bỏ vào một cái tráp hỏng. b. Bỏ vào một cái lọ thuỷ tinh. c. Bỏ vào một cái chum vỡ. 4. Câu nói nào của ông Hòn Rấm giúp chú bé Đất không thấy sợ lửa nữa? a. Sao chú mày nhát thế? b. Đất có thể nung trong lửa kia mà. c. Đã là người thì phải dám xông pha, làm được nhiều việc có ích. 5. Con chuột đã làm gì? a. Cạy nắp lọ, tha chàng kị sĩ đi mất. b. Cạy nắp lọ, tha nàng công chúa và cái lầu đi mất. c. Cả hai ý trên đều đúng. 6. Chú Đất Nung đã làm gì để giúp hai người bột? a. Nhảy xuống ngòi, vớt lên bờ, phơi nắng cho se bột lại. b. Nhảy xuống ngòi, vớt lên bờ, cời đống ấm ra sưởi cho hai người bột. c. Nhảy xuống ngòi, vớt lên bờ và ôm vào lòng, sưởi ấm cho hai người bột. 7. Dòng nào dưới đây là lời của hai người bột nói với Đất Nung khi tĩnh lại? a. Vì các đằng ấy ở trong lọ thuỷ tinh mà. b. Thế mà mình vừa mới chìm xuống nước đã vữa ra. c. Ôi, chính anh đã cứu chúng tôi đấy ư ? Sao trông anh khác thế?
  5. Luyện từ và câu Câu hỏi và dấu chấm hỏi (Sách giáo khoa trang 131) Các em hãy đọc kỹ phần ghi nhớ sau và học thuộc nhé: Ghi nhớ: 1. Câu hỏi (còn gọi là câu nghi vấn) dùng để hỏi về những điều chưa biết. 2. Phần lớn câu hỏi là để hỏi người khác, nhưng cũng có những câu để tự hỏi mình. 3. Câu hỏi thường có các từ nghi vấn (ai, gì, nào, sao, không, ). Khi viết, cuối câu hỏi có dấu chấm hỏi (?). Ví dụ: Các câu hỏi trong bài tập đọc Người tìm đường lên các vì sao. - Vì sao quả bóng không có cánh mà vẫn bay lên được? - Cậu làm thế nào mà mua được nhiều sách vở và dụng cụ thí nghiệm như thế? Câu 1:. Những dấu hiệu nào giúp em nhận ra đó là câu hỏi? .. Câu 2: Điền vào nội dung còn thiếu: Thứ tự Câu hỏi Câu hỏi của ai? Để hỏi ai? Từ nghi vấn 1. Thưa Con vừa bảo gì? Câu hỏi của Để hỏi Cương gì chuyện với mẹ? Ai xui con thế? Câu hỏi của mẹ Để hỏi .. thế Anh có yêu nước không? Câu hỏi của Bác Hồ Hỏi bác . 2. Hai bàn Anh có thể giữ bí mật không? Câu hỏi của . Hỏi bác Lê không tay Anh có muốn đi với tôi Câu hỏi của Bác Hồ Hỏi bác không? Nhưng chúng ta lấy đâu ra Câu hỏi của bác Lê Hỏi đâu tiền? Anh sẽ đi với tôi chứ? Câu hỏi của Bác Hồ Hỏi bác Lê
  6. Tên: .. Lớp: Bốn/ .. Thứ năm ngày 16 tháng 12 năm 2021 Tập làm văn Thế nào là miêu tả (Sách giáo khoa trang 140-141) I. Nhận xét 1. Đoạn văn sau miêu tả những sự vật nào ? Trước mặt tôi, một cây sòi cao lớn toàn thân phủ đầy lá đỏ. Bên cạnh đó, như để tôn thêm màu đỏ chói lọi kia lại là màu vàng rực rỡ của mấy cây cơm nguội. Một làn gió rì rào chạy qua, những chiếc lá rập rình lay động như những đốm lửa vàng lửa đỏ bập bùng cháy. Tôi rẽ lá, nhẹ nhàng men theo một lạch nước để đến cạnh cây sòi. Nước róc rách chảy, lúc trườn lên mấy tảng đá trắng, lúc luồn dưới mấy gốc cây ẩm mục. TRẦN HOÀI DƯƠNG Trả lời: Đoạn văn đã miêu tả: cây sòi, cây cơm nguội, lạch nước. Những điều hình dung được về các sự vật trên theo lời miêu tả: - Cây sòi: cao lớn, toàn thân phủ đầy lá đỏ. - Cây cơm nguội: vàng rực rỡ - Lạch nước: uốn lượn, nước chảy róc rách 2. Viết vào vở những điều em hình dung được về các sự vật trên theo lời miêu tả. Tên sự vật Hình Màu sắc Chuyển động Tiếng động dáng Cây sòi Cao lớn Lá rập rờn lay động như những đốm lửa đỏ Cây cơm Lá rập rình lay động như nguội những đốm lửa vàng Lạch nước .. Róc rách .. (chảy) .. 3. Qua những nét miêu tả trên, em thấy tác giả đã quan sát sự vật bằng những giác quan nào? .. II.Ghi nhớ: Hãy đọc nhiều lần nhé các em. Miêu tả là vẽ lại bằng lời những đặc điểm nổi bật của cảnh, của người, của vật để giúp người nghe, người đọc hình dung được các đối tượng ấy.
  7. Tên: .. Lớp: Bốn/ .. Thứ sáu ngày 17 tháng 12 năm 2021 Tập làm văn Cấu tạo bài văn miêu tả đồ vật (Sách giáo khoa trang 143-144 và 145) Đọc bài văn Cái cối tân sách giáo khoa trang 143 và trả lời câu hỏi: a) Bài văn tả cái gì? .. b) Tìm các phần mở bài, kết bài? + Mở bài từ đến + Kết bài từ đến . c) Các phần mở bài, kết bài đó giống với những cách mở bài, kết bài nào đã học? d) Phần thân bài tả cái cối theo trình tự như thế nào? Đọc ghi nhớ sau nhiều lần: 1. Bài văn miêu tả đồ vật có ba phần là mở bài, thân bài và kết bài. 2. Có thể mở bài theo kiểu trực tiếp hay gián tiếp và kết bài kiểu mở rộng hoặc không mở rộng. 3. Trong phần thân bài, trước hết, nên tả bao quát toàn bộ đồ vật, rồi tả những bộ phận có đặc điểm nổi bật.