Ôn tập Tiếng Việt Lớp 5 - Tuần 2

docx 11 trang nhainguyen 13/03/2026 10
Bạn đang xem tài liệu "Ôn tập Tiếng Việt Lớp 5 - Tuần 2", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxon_tap_tieng_viet_lop_5_tuan_2.docx

Nội dung tài liệu: Ôn tập Tiếng Việt Lớp 5 - Tuần 2

  1. Ôn tập Tiếng Việt lớp 5 tuần 2 Đây là những gợi ý của các bài Tiếng Viêt ở tuần 2 các em đoc kĩ từng bài và thực hiên. Nếu gặp khó xem phần tham khảo dưới dây Tập đọc Nghìn năm văn hiến trang 16 Tiếng Việt lớp 5 tập 1 Nội dung chính Bài đọc giới thiệu về Văn Miếu Quốc Tử Giám, trường đại học đầu tiên của Việt Nam. Lịch sử ghi trên các bia đá khiến cho mọi du khách ngạc nhiên vì truyền thống hiếu học, thi cử của Việt Nam. Câu 1 (trang 16 sgk Tiếng Việt lớp 5 tập 1): Đến thăm Văn Miếu, khách nước ngoài ngạc nhiên vì điều gì? Trả lời: Khách nước ngoài ngạc nhiên khi biết rằng từ năm 1075, nước ta đã mở khoa thi tiến sĩ. Ngót 10 thế kỉ, các triều vua đã tổ chức được 185 khoa thi lấy đỗ gần 3000 tiến sĩ. Câu 2 (trang 16 sgk Tiếng Việt lớp 5 tập 1): Hãy đọc và phân tích bằng số liệu thống kê theo các mục sau: a) Triều đại nào tổ chức nhiều khoa thi nhất? b) Triều đại nào có nhiều tiến sĩ nhất? Trả lời: a. Triều đại tổ chức nhiều khoa thi nhất là triều Lê – 104 khoa thi. b. Triều đại có nhiều tiến sĩ nhất là triều Lê – 1780 tiến sĩ. Câu 3 (trang 16 sgk Tiếng Việt lớp 5 tập 1): Bài văn giúp em hiểu điều gì về truyền thống văn hóa Việt Nam? Trả lời:
  2. Bài văn giúp em hiểu rằng: nước Việt Nam từ ngàn xưa đã có truyền thống hiếu học, coi trọng việc đào tạo nhân tài, là một đất nước có nền văn hiến lâu đời. Dân tộc ta rất tự hào về truyền thống đó. --------------------------------------------- Chính tả nghe viết Lương Ngọc Quyến trang 17 Tiếng Việt lớp 5 tập 1 Câu 1 (trang 17 sgk Tiếng Việt lớp 5 tập 1): Nghe – viết: Lương Ngọc Quyến Trả lời: Học sinh tự viết. Câu 2 (trang 17 sgk Tiếng Việt lớp 5 tập 1): Ghi lại phần vần của những tiếng in đậm trong các câu sau: a) Trạng nguyên trẻ nhất của nước ta là ông Nguyễn Hiền, đỗ đầu khoa thi năm 1247, lúc vừa 13 tuổi. b) Làng có nhiều tiến sĩ nhất nước là làng Mộ Trạch, xã Tân Hồng, huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương: 36 tiến sĩ. Trả lời: a. Trạng: ang, nguyên: uyên, Nguyễn: uyên, Hiền: iên, khoa: oa, thi: i. b. Làng: ang, Mộ: ô, Trạch: ach, huyện: uyên, Bình: inh, Giang: ang. Câu 3 (trang 17 sgk Tiếng Việt lớp 5 tập 1): Ghép vần của từng tiếng vừa tìm được vào mô hình cấu tạo vần dưới đây: Trả lời:
  3. ----------------------------------------------------- Kể chuyện đã nghe, đã đọc (trang 19 Tiếng Việt lớp 5 tập 1) Đề bài Hãy kể một câu chuyện em đã nghe hay đã đọc về một anh hùng, danh nhân của nước ta. Các em đọc bài bài kể chuyện sau nhe. Vua Quang Trung đại phá quân Thanh Nghe tin quân Thanh đã chiếm Thăng Long, Bắc Bình Vương các tướng sĩ bàn việc đem quân ra đánh. Các tướng sĩ đều xin vua dẹp giặc để yên lòng người và danh nghĩa rõ rệt. Ngày 25 tháng 11 năm Mậu Thân 1788, Bắc Bình Vương làm lễ lên ngôi Hoàng đế, lấy hiệu là Quang Trung. Vua Quang Trung liền đó tự đem quân thủy bộ tiến ra Bắc. Đến Nghệ An lại 10 ngày tuyển thêm binh, cà thảy được 10 vạn và hơn 100 con voi. Ngày 20 tháng Chạp ra tới núi Tam Điệp, Ngô Văn Sở ra mất tạ tội. Vua Quang Trung an ủi mọi người rồi truyền cho tướng sĩ ăn Tết Nguyên Đán để ngày 30 tháng Chạp thì cất quân, định ngày mùng 7 tháng Giêng Thăng Long mở tiệc ăn mừng. Vua Quang Trung chia đại quân ra làm ô đạo:
  4. - Hai đạo theo đường biển, vào sông Lục Đầu để tiếp ứng mặt hữu và chặn quân Thanh chạy về. - Hai đạo đi đường núi để tiếp ứng mặt tả và đánh vào phía tây quân địch. - Đạo trung quân do vua Quang Trung điều khiển tiến theo quan lộ thẳng Thăng Long. Qua sông Giản Thủy (địa giới Ninh Bình và Hà Nam), quân vua Quang Trong phá tan tiến đến Phú Xuyên, bắt sông trọn đám quân do thám nhà Thanh đóng ở đó. không để một người nào chạy thoát được để báo tin với các đồn lân cận. Nửa đêm ngày mồng 3 tháng Giêng năm Kì Dậu (1789), vua Quang Trung vây kín đồn Hà Hồi, rồi bắc loa gọi hàng. Quân Thanh sợ hãi xin hàng, cả quân lương, khí giới. Mờ sáng ngày mồng 5, vua Quang Trung cho lệnh tiến đánh đồn Ngọc Hồi Quân Thanh bán súng ra như mưa. Vua Quang Trung sai lấy ván ghép lại thành mảnh to và quấn rơm cỏ ướt, cứ 20 người khiêng một mảnh, mang dao nhọn, lại có 20 người cầm khí giới núp theo sau. Đến trước cửa đồn, quân sĩ bỏ ván xuống rút dao xông vào chém. Quân đi sau cũng lăn xả vào đánh. Quân Thanh chống không nổi, bỏ chạy tán loạn. Quân ta thừa thế đánh tràn tới lấy được các đồn. Xác quân Thanh nằm ngổn ngang khắp giồng, các tướng Thanh như Hứa Thế Hanh đểu tử trận. Trong lúc vua Quang Trung kịch chiến ở Ngọc Hồi, Đô đốc Long đem cánh tả quân đánh dồn Khương Thượng, gần gò Đống Đa. Sầm Nghi Đống chống không nổi, thắt cổ chết. Đô đốc Long tiến đánh Thăng Long. Tôn Sĩ Nghị bỏ cả ấn tín chạy qua sông để lên mạn Bắc. Quân sĩ tranh nhau qua cầu, cầu đổ, chết đuôi thây đầy sông. Đạo quân Vân Nam và Quý Châu đóng ở miền Sơn Tây vội vã chạy về. Trưa hôm ấy, vua Quang Trung áo ngự bào đẫm đen thuốc súng, hiên ngang tiên vào Thăng Long giữa muôn tiêng hoan hô của quân sĩ và dân chúng. Giải thích từ ngữ: - đại phá: là đánh lớn và thắng lớn - Bắc Bình Vương: là chức vị của Nguyễn Huệ trước khi lên ngôi vua trờ thành Hoàng đế Quang Trung. - quân thủy: là quân sĩ dùng thuyền đánh trên sông nước, quần bộ là quân sĩ đánh trên mặt đất. - Tết Nguyên Đán: là tết đầu năm âm lịch. - mặt hữu là mặt phải (phía phải) - mặt tả là mặt trái (phía trái) - Đạo trung quân: Đạo quân đi chính giữa - quan lộ: đường cái quan, đường chính do Nhà nước quản lý - điều khiển: sắp đặt và chỉ đạo - quân lương: lương thực của quân đội - từ trận: chết trong trận đánh - kịch chiến: đánh nhau quyết liệt, dữ dội - ấn tin: nghĩa đen là cái ấn để làm tin, cần hiểu là cái ấn (con dấu) để chứng tỏ quyền lực của một vị tướng.
  5. ------------------------------------------------------ Luyện từ và câu Mở rộng vốn từ Tổ quốc Tuần 2 trang 18 Tiếng Việt lớp 5 Câu 1 (trang 18 sgk Tiếng Việt lớp 5 tập 1): Tìm trong bài Thư gửi các học sinh hoặc Việt Nam thân yêu những từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc. Trả lời: a. Thư gửi các học sinh: nước nhà, non sông. b. Việt Nam thân yêu: đất nước, quê hương. Câu 2 (trang 18 sgk Tiếng Việt lớp 5 tập 1): Tìm thêm những từ đồng nghịa với từ Tổ quốc. Trả lời: Những từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc: đất nước, quốc gia, giang sơn, quê hương. Câu 3 (trang 18 sgk Tiếng Việt lớp 5 tập 1): Trong từ Tổ quốc, tiếng quốc có nghĩa là nước. Em hãy tìm thêm những từ chứa tiếng quốc. Trả lời: Những từ chứa tiếng quốc: ái quốc, quốc gia, quốc ca, quốc khánh, quốc huy, quốc kì, quốc ngữ, quốc phòng, quốc tế, quốc sử, quốc dân. Câu 4 (trang 18 sgk Tiếng Việt lớp 5 tập 1): Đặt câu với một trong những từ dưới đây: a) Quê hương b) Quê mẹ c) Quê cha đất tổ d) Nơi chôn rau cắt rốn Trả lời: a) Quê hương: Quê hương em ở thành phố Hồ Chí Minh – một thành phố sầm uất và náo nhiệt.
  6. b) Quê mẹ: Quê mẹ em ở Bạc Liêu. c) Quê cha đất tổ: Cho dù đi đâu, về đâu chúng ta cũng phải nhớ về quê cha, đất tổ. d) Nơi chôn rau cắt rốn: Cha tôi luôn ao ước được thêm một lần về thăm nơi chôn rau cắt rốn của mình. ---------------------------------------------------------------- Tập đọc Sắc màu em yêu (trang 19 Tiếng Việt lớp 5 tập 1) Nội dung chính Bài thơ nói về những sắc màu tương ứng với mỗi sự vật, cảnh vật tươi đẹp, ý nghĩa. Bạn nhỏ yêu tất cả các sắc màu ấy vì chúng thuộc về đất nước Việt Nam. Câu 1 (trang 21 sgk Tiếng Việt lớp 5 tập 1): Bạn nhỏ yêu những màu sắc nào? Trả lời: Bạn nhỏ yêu tất cả màu sắc: màu đỏ, màu xanh, màu vàng, màu tím, màu trắng, màu nâu, màu đen. Câu 2 (trang 21 sgk Tiếng Việt lớp 5 tập 1): Mỗi màu sắc gợi ra những hình ảnh nào? Trả lời: - Màu đỏ: màu máu, màu cờ Tổ quốc, màu khăn quàng đội viên - Màu xanh: màu của đồng bằng, rừng núi, màu của biển, của bầu trời - Màu vàng: màu của lúa chín, màu của hoa cúc mùa thu, của nắng - Màu trắng: màu của trang giấy, màu của đóa hoa hồng bạch, mùa mái tóc bạc của bà - Màu đen: màu của hòn than óng ánh, của đôi mắt em bé, màu của đêm - Màu tím: mùa của hoa cà, hoa sim, màu chiếc khăn của chị, nét mực chữ của em - Màu nâu: màu chiếc áo sờn bạc của bà, màu đất đai, màu gỗ rừng
  7. Câu 3 (trang 21 sgk Tiếng Việt lớp 5 tập 1): Bài thơ nói lên điều gì về tình cảm của bạn nhỏ với quê hương, đất nước? Trả lời: Bạn nhỏ yêu tất cả màu sắc trên đất nước mình, chứng tỏ bạn rất yêu quê hương, đất nước. Câu 4 (trang 21 sgk Tiếng Việt lớp 5 tập 1): Học thuộc lòng những khổ thơ em thích. Trả lời: Học sinh tự học. --------------------------------------------------------------- Tập làm văn Luyện tập tả cảnh (trang 21, 22 Tiếng Việt lớp 5 tập 1) Câu 1 (trang 21 sgk Tiếng Việt lớp 5 tập 1): Tìm những hình ảnh em thích trong mỗi bài văn dưới đây: (sgk Tiếng Việt 5, tập 1, trang 21). Trả lời: a) Rừng trưa: - Ánh mặt trời vàng óng. - Những bông hoa nhiệt đới sặc sỡ, vừa lộng lẫy nở ra đã vội tàn nhanh trong nắng. - Tiếng chim không ngớt vang ra, vọng mãi lên trời cao xanh thẳm không cùng. b) Chiều tối: - Bóng tối như bức màng mỏng, như thứ bụi xốp, mờ đen, phủ dần lên mọi vật. - Một vài tiếng dế gáy sớm. - Có đôi cánh đom đóm chấp chới, lúc lên cao, lúc xuống thấp, lúc lại rơi xuống mặt cỏ. Câu 2 (trang 22 sgk Tiếng Việt lớp 5 tập 1): Dựa vào dàn ý đã lập ở tuần 1, em hãy viết đoạn văn tả cảnh một buổi sáng (hoặc trưa, chiều) trong vườn cây (hay trong công viên, trên đường phố, trên cánh đồng, nương rẫy).
  8. Trả lời: Nhà em ở Thành phố Hồ Chí mInh – một thành phố vô cùng náo nhiệt, thế nhưng con đường nhỏ nơi em sinh sống lại rất yên bình, nhất là mỗi buổi sáng sớm. Mùa hè, em thường dậy sớm để cùng ông nội đi bộ tập thể dục, vừa đi hai ông cháu vừa trò chuyện. Trên hè phố, dăm quán cà phê nhỏ, chỉ mở cửa vào buổi sáng, mọi người vừa đọc báo vừa trò chuyện. Hương sớm mai mát lịm. Hai hàng dầu già nua bên đường thỉnh thoảng rơi xuống vài chiếc lá, trao nghiêng rồi đậu trên hè phố, hình như lũ chim trên cành vô ý làm rơi chiếc lá nên rộ lên ríu rít Ông thường dừng lại trước cồng nhà đợi chú giao báo. Chú vội lắm, chỉ thoáng qua đưa ông tờ báo rồi thoắt một cái đã đi mất. Vài tia nắng sớm lọt qua kẽ lá lấp lóa. Hai bên đường, các cửa hàng cửa hiệu bắt đầu mở cửa. Mọi người bắt đầu đi làm, nhưng dường như cái âm thanh ồn ào ngoài kia chỉ lọt được một phần rất nhỏ vào đây thì phải Em chỉ nghe tiếng của lũ chim, tiếng nói cười thỉnh thoảng vang lên: tiếng của một ngày mới yên bình Em yêu con phố vô cùng .. Luyện từ và câu Luyện tập về từ đồng nghĩa ( trang 22 Tiếng Việt lớp 5) Câu 1 (trang 22 sgk Tiếng Việt lớp 5 tập 1): Tìm những từ đồng nghĩa trong đoạn văn sau: Chúng tôi kể chuyện về mẹ của mình. Bạn Hùng quê Nam Bộ gọi mẹ bằng má. Bạn Hòa gọi mẹ bằng u. Bạn Na, bạn Thắng gọi mẹ là bu. Bạn Thành quê Phú Thọ gọi mẹ là bầm. Còn bạn Phước người Huế lại gọi mẹ là mạ. Trả lời: Các từ đồng nghĩa: mẹ, má, u, bu, bầm, mạ. Câu 2 (trang 22 sgk Tiếng Việt lớp 5 tập 1): Xếp các từ cho dưới đây thành những nhóm từ đồng nghĩa. Bao la, lung linh, vắng vẻ, hiu quạnh, long lanh, lóng lánh, mênh mông, vắng teo, vắng ngắt, bát ngát, lấp loáng, lấp lánh, hiu hắt, thênh thang. Trả lời:
  9. a. Bao la, mênh mông, bát ngát, thênh thang. b. Lung linh, long lanh, lóng lánh, lấp loáng, lấp lánh. c. Vắng vẻ, hiu quạnh, vắng teo, vắng ngắt, hiu hắt. Câu 3 (trang 22 sgk Tiếng Việt lớp 5 tập 1): Viết một đoạn văn tả cảnh khoảng 5 câu, trong đó có dùng một số từ đã nêu ở bài tập 2. Trả lời: Cánh rừng rộng mênh mông. Con đường đất đỏ dẫn vào rừng ngày càng nhỏ lại. Càng vào sâu, khung cảnh càng hiu hắt. Thỉnh thoảng, hai bên đường bắt gặp vài chòi lá của những người gác rừng. Trên nền chòi: một bếp lửa nhỏ, tro đã nguội, nhìn thật vắng vẻ Chỉ có tiếng lao xao của đại ngàn, tiếng vi vút của gió như lời linh thiêng của rừng già, vài tia nắng hiếm hoi lọt qua kẽ lá, rớt xuống giọt sương còn vương ngọn cỏ, ánh lên lấp lánh. Tập làm văn Luyện tập làm báo cáo thống kê (trang 23 Tiếng Việt lớp 5 tập 1) Câu 1 (trang 23 sgk Tiếng Việt lớp 5 tập 1): Đọc lại bài văn Nghìn năm văn hiến và trả lời câu hỏi: a) Nhắc lại các số liệu thống kê trong bài về: - Số khoa thi, số tiến sĩ của nước ta từ năm 1075 đến năm 1919. - Số khoa thi, số tiến sĩ và số trạng nguyên của từng triều đại. - Số bia và số tiến sĩ có tên khắc trên bia còn lại đến ngày nay. b) Các số liệu thống kê trên được trình bày dưới hình thức nào? c) Các số liệu thống kê nói trên có tác dụng gì? Trả lời: a) Nhắc lại các số liệu thống kê trong bài về: - Số khoa thi, số tiến sĩ của nước ta từ năm 1075 đến năm 1919.
  10. + Số khoa thi: 185, số tiến sĩ: 2896. - Số khoa thi, số tiến sĩ và số trạng nguyên của từng triều đại: - Số bia và số tiến sĩ có tên khắc trên bia còn lại đến ngày nay: + Số bia: 82. + Số tiến sĩ có tên khắc trên bia: 1306. b) Các số liệu thống kê trên được trình bày dưới hai hình thức: - Nêu số liệu số khoa thi, số tiến sĩ từ năm 1075 đến năm 1919, số bia và số tiến sĩ có tên khắc trên bia còn lại đến ngày nay. - Trình bày bảng số liệu (so sánh số khao thi, số tiến sĩ, số trạng nguyên của các triều đại). c) Các số liệu thống kê có tác dụng: - Giúp người đọc dễ tiếp nhận thông tin, dễ so sánh. - Tăng sức thuyết phục cho nhận xét về truyền thống văn hiến lâu đời của đất nước ta. Câu 2 (trang 23 sgk Tiếng Việt lớp 5 tập 1): Thống kê số học sinh trong lớp theo những yêu cầu sau: