Nội dung ôn tập môn Toán, Tiếng Việt Lớp 4 - Tuần 6 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Tân Thành A
Bạn đang xem tài liệu "Nội dung ôn tập môn Toán, Tiếng Việt Lớp 4 - Tuần 6 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Tân Thành A", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
noi_dung_on_tap_mon_toan_tieng_viet_lop_4_tuan_6_nam_hoc_202.doc
Nội dung tài liệu: Nội dung ôn tập môn Toán, Tiếng Việt Lớp 4 - Tuần 6 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Tân Thành A
- NỘI DUNG TUẦN 6 (KHỐI 4) (Chú ý: phần kiến thức mới đọc để hiểu không cần ghi vở, chỉ làm phần luyện tập vào vở) Thứ hai ngày 1 tháng 11 năm 2021 Tập đọc Bài: Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca (sách giáo khoa trang 55) Gợi ý: - Đọc bài đọc 3 lần - Đọc chú giải (kí hiệu dấu hai chấm :). - Trả lời câu hỏi 1, 2, 3,4 (không cần ghi vở) Chính tả Viết bài: Người viết truyện thật thà - Viết vào vở chính tả. - Làm bài tập 1 , 2a trong Vở bài tập Tiếng Việt trang 36, 37. Toán Luyện tập (trang 33) - Làm bài tập 1, 2 (trang 33, 34) Lịch Sử - Địa lí Bài 4: Khởi nghĩa hai Bà Trưng (Năm 40) (trang 19, 20) Bài 4: Trung du Bắc Bộ (trang 79, 80, 81) Gợi ý: Đọc nội dung bài -Trả lời câu hỏi Học thuộc ghi nhớ trong khung màu xanh Thứ ba ngày 2 tháng 11 năm 2021 Tập làm văn Bài: Luyện tập xây dựng đoạn văn kể chuyện (trang 64) Bài tập 1. Quan sát tranh và kể lại cốt truyện Ba lưỡi rìu (không cần ghi vở)
- Bài tập 2. Đọc chú ý sách giáo khoa. Làm bài tập Vở bài tập tiếng Việt trang 42 Đoạn Nhân vật làm gì ? Nhân vật nói gì ? Ngoại hình Lưỡi rìu vàng, nhân vật bạc, sắt 1 Chàng tiều phu Chàng trai nói: “Cả Chàng trai nghèo, ở Lưỡi rìu đang đốn củi thì gia tài ta chỉ có lưỡi trần, đóng khố, sắt của chẳng may lưỡi rìu rìu này. Nay mất rìu người nhễ nhại mồ chàng bị văng xuống sông không biết lấy gì để hôi, đầu quấn một bóng sống đây ?”. chiếc khăn màu nâu. loáng. 2 Cụ già hiện lên Cụ hứa vớt rìu giúp Cụ già râu tóc bạc chàng trai. Chàng phơ, vẻ mặt hiền từ. chắp tay cảm ơn. 3 Cụ già vớt dưới Cụ bảo: “Lưỡi rìu của Chàng trai vẻ mặt Lưỡi rìu sống lên một lưỡi con đây”. Chàng trai thật thà. vàng sáng rìu, đưa cho chàng nói: “Đây không phải loá trai, chàng trai ngồi rìu của con. ” trên bờ, xua tay. 4 Cụ già vớt lên lưỡi Cụ hỏi: “Lưỡi rìu này Lưỡi rìu rìu thứ hai. Chàng của con chứ ?”. bạc sáng trai vẫn xua tay. Chàng trai đáp: “Lưỡi lấp lánh rìu này cũng không phải của con”. 5 Cụ già vớt lên lưỡi Cụ hỏi: “Lưỡi rìu này Chàng trai vẻ mặt Lưỡi rìu rìu thứ ba, chỉ tay có phải của con hớn hở. sắt vào lưỡi rìu. Chàng không ?”.Chàng trai trai giơ hai tay lên mừng rỡ: “ Đây mới trời. đúng là rìu của con”. 6 Cụ già tặng chàng Cụ khen: “Con là Cụ già vẻ hài lòng. trai cả 3 lưỡi rìu. người trung thực, thật Chàng trai vẻ mặt vui Chàng chắp tay tạ thà. Ta tặng con cả ba sướng. ơn. lưỡi rìu”. Chàng trai mừng rỡ nói: “Cháu cảm ơn cụ”.
- Toán Luyện tập chung (trang 35) Làm bài tập : Bài 1, bài 3(a, b, c), bài 4(a, b) (trang 35, 36) Thứ tư ngày 3 tháng 11 năm 2021 Tập đọc Bài: Chị em tôi (trang 59) Gợi ý: - Đọc bài đọc 3 lần - Đọc chú giải (kí hiệu dấu hai chấm :). - Trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4 (không cần ghi vở) Luyện từ và câu Bài : Danh từ chung và danh từ riêng (trang 57) I. Nhận xét (Đọc sách giáo khoa) 1. Các từ có nghĩa: a. sông b. Cửu Long c. vua d. Lê Lợi 2. So sánh nghĩa của các từ : sông – Cửu Long + sông : tên chung để chỉ những dòng nước chảy tương đối lớn. + Cửu Long: tên riêng của một dòng sông. vua – Lê Lợi + vua: tên chung để chỉ người đứng đầu nhà nước phong kiến. + Lê Lợi: tên riêng của một vị vua. Những tên chung của một loại sự vật như sông, vua được gọi là danh từ chung - Những tên riêng của một sự vật nhất định như Cửu Long, Lê Lợi gọi là danh từ riêng. 3. Tên chung không viết hoa: sông, vua Tên riêng cụ thể thì viết hoa: Cửu Long, Lê Lợi II. Ghi nhớ: Học thuộc ghi nhớ trong sách.
- III. Luyện tập Làm bài tập 1, 2 trong vở bài tập Tiếng Việt trang 38, 39 Toán Luyện tập chung (trang 36) Bài tập cần làm: 1; 2 (trang 36, 37) Thứ năm ngày 4 tháng 11 năm 2021 Đạo đức Bài 1 : Trung thực trong học tập (trang 3) Bài 2: Vượt khó trong học tập (trang 5) Gợi ý: - Đọc nội dung tình huống, câu chuyện và tự trả lời câu hỏi - Đọc và học thuộc ghi nhớ - Tự làm bài tập (không cần ghi vở) Toán Phép cộng (trang 38) I. Kiến thức mới Đặt tính: Đặt số hạng này dưới số hạng kia sao cho các chữ số ở cùng một hàng thẳng cột với nhau. Cộng theo thứ tự từ phải sang trái. Với những phép cộng có nhớ, các em cộng phần nhớ vào hàng kế tiếp bên trái. Ví dụ: 367859 + 9 cộng 8 bằng 17 viết 7 nhớ 1. + 541728 + 5 cộng 2 bằng 7, thêm 1 bằng 8, viết 8. 909587 + 8 cộng 7 bằng 15, viết 5 nhớ 1. + 7 cộng 1 bằng 8, thêm 1 bằng 9, viết 9. + 6 cộng 4 bằng 10, viết 0 nhớ 1. + 3 cộng 5 bằng 8, thêm 1 bằng 9, viết 9. II. Bài tập cần làm: trang 39 Làm bài tập 1, bài tập 2 (dòng 1, dòng 3), bài tập 3
- Thứ sáu ngày 5 tháng 11 năm 2021 Luyện từ và câu Mở rộng vốn từ: Trung thực - Tự trọng (trang 62) Làm bài tập 1, 2, 3, 4 trong vở bài tập Tiếng Việt trang 40, 41 Khoa học Bài 9: Sử dụng hợp lí các chất béo và muối ăn (trang 20) Bài 10: Ăn nhiều rau và quả chín. Sử dụng thực phẩm sạch và an toàn (trang 22) *Gợi ý: Tự đọc và trả lời câu hỏi không cần ghi vào vở. - Học thuộc phần ghi nhớ (phần kí hiệu bóng đèn) Toán Phép trừ (trang 39) I. Kiến thức mới + Khi trừ ta đặt số trừ dưới số bị trừ, sao cho các chữ số cùng một hàng đơn vị thẳng cột với nhau. + Trừ theo thứ tự từ phải sang trái. + Đối với những phép trừ có nhớ. Chúng ta mượn ở hàng này thì trả vào hàng liền trước số trừ (bên trái của số trừ) Ví dụ: 647253 + (3 trừ 9 không được mượn 1 chục) 13 trừ 9 bằng 4, viết 4 nhớ 1. - 285749 + 4 thêm 1 bằng 5, 5 trừ 5 bằng 0, viết 0. 361504 + (2 trừ 7 không được mượn 1 chục) 12 trừ 7 bằng 5, viết 5 nhớ 1. + 5 thêm 1 bằng 6, 7 trừ 6 bằng 1, viết 1. + (4 trừ 8 không được mượn 1 chục) 14 trừ 8 bằng 6, viết 6 nhớ 1. + 2 thêm 1 bằng 3, 6 trừ 3 bằng 3, viết 3 II. Bài tập (trang 40) Làm bài tập: Bài 1, bài 2 dòng trên, bài 3.

