Nội dung ôn tập môn Toán, Tiếng Việt Lớp 4 - Tuần 2 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Tân Thành A
Bạn đang xem tài liệu "Nội dung ôn tập môn Toán, Tiếng Việt Lớp 4 - Tuần 2 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Tân Thành A", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
noi_dung_on_tap_mon_toan_tieng_viet_lop_4_tuan_2_nam_hoc_202.pdf
Nội dung tài liệu: Nội dung ôn tập môn Toán, Tiếng Việt Lớp 4 - Tuần 2 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Tân Thành A
- NỘI DUNG TUẦN 2 KHỐI 4 MÔN: TIẾNG VIỆT I. TẬP ĐỌC 1. Đọc bài: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (tiếp theo) (SGK, TV4 tập 1, trang 15) Gợi ý: - Đọc 3 lần - Đọc chú giải - Trả lời các câu hỏi dưới bài (tự trả lời không cần ghi vở) 2. Đọc bài: Truyện cổ nước mình (SGK, TV4 tập 1, trang 19) Gợi ý: - Đọc 3 lần - Đọc chú giải - Trả lời các câu hỏi dưới bài (tự trả lời không cần ghi vở) II. CHÍNH TẢ 1. Viết bài: Mười năm cõng bạn đi học (SGK, TV4 tập 1 trang 16) Gợi ý: Viết bài vào vở chính tả (1 lần) 2. Bài tập: Làm bài 1, 2 trong Vở bài tập Tiếng Việt III. LUYỆN TỪ VÀ CÂU 1. Bài Mở rộng vốn từ : Nhân hậu – Đoàn kết (SGK TV4 tập 1, trang 17) - Làm bài tập 1, 2, 3 vào trong Vở bài tập Tiếng Việt( trang 11) 2. Bài Dấu hai chấm a. Nhận xét: Câu văn Tác dụng của dấu hai chấm a. Chủ tịch Hồ Chí Minh nói:“Tôi chỉ Báo hiệu bộ phận đứng sau là lời có một sự ham muốn, ham muốn tột nói của Bác Hồ (kết hợp với dấu bậc, là làm sao cho nước ta hoàn toàn ngoặc kép) độc lập, dân ta được hoàn toàn tự do, đồng bào ai cũng có cơm ăn, áo mặc, ai cũng được học hành.” b.Tôi xòe cả hai càng ra, bảo Nhà Báo hiệu bộ phận đứng sau là lời Trò : của Dế Mèn (kết hợp với dấu gạch đầu dòng) - Em đừng sợ. Hãy trở về cùng với tôi đây. c. Bà thương không muốn bán Báo hiệu bộ phận đứng sau là lời Bèn thả vào trong chum. giải thích cho bộ phận đứng Rồi bà lại đi làm trước (liệt kê những điều kì lạ Đến khi về thấy lạ : mà bà cụ nhận thấy khi về nhà) Sân nhà sao sạch quá Đàn lợn đã được ăn Cơm nước nấu tinh tươm Vườn rau tươi sạch cỏ.
- b. Ghi nhớ 1. Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là lời nói của một nhân vật hoặc là lời giải thích cho bộ phận đứng trước. 2. Khi báo hiệu lời nói của nhân vật, dấu hai chấm được dùng phối hợp với dấu ngoặc kép hay dấu gạch đầu dòng. c. Luyện tập Làm bài tập 1 (SGK trang 13, là bài 1 trong VBT Tiếng Việt trang 14) IV. KỂ CHUYỆN 1. Bài: Sự tích hồ Ba Bể (SGK TV4 tập 1 trang 8) 1. Thuở xưa, ở xã Nam Mẫu thuộc tỉnh Bắc Kạn mở ngày hội cúng Phật. Mọi người nô nức đi xem hội. Ai cũng lo làm việc tốt lành để cầu phúc. Hôm ấy, bỗng có một bà cụ ăn xin không biết từ đâu đến. Trông bà thật gớm ghiếc, thân thể gầy còm, lở loét, mùi hôi thối xông ra rất khó chịu. Đến đâu bà cũng phều phào mấy tiếng: “Đói lắm các ông, các bà ơi!”. Bà cụ vừa nói vừa đưa tay bốn phía, cầu xin. 2. Nhưng đến đâu bà cụ cũng bị xua đuổi. Lê mình ra khỏi đám hội, vào nhà nào, bà cũng bị đuổi ra. May sao đến ngã ba, bà gặp mẹ con nhà kia vừa đi chợ về. Thấy bà lão ăn xin tội nghiệp, người mẹ thương tình, đưa bà cụ về nhà, lấy cơm cho ăn, rồi mời nghỉ lại. Khuya hôm đó, hai mẹ con bỗng thấy chỗ bà cụ nằm sáng rực lên. Nhưng lạ thay, ở đấy không còn bà lão ăn xin già yếu, lở loét nữa mà có một con giao long to lớn đang cuộn mình, đầu gác lên xà nhà, đuôi thò xuống đất. Mẹ con bà góa kinh hãi, đành nhắm mắt nằm im phó mặc cho số phận. 3. Nhưng sáng hôm sau, tỉnh dậy họ chẳng thấy giao long đâu. Trên chõng vẫn là bà cụ ốm yếu. Bà đang sửa soạn ra đi. Bà nói: “Vùng này sắp có lụt lớn. Ta cho hai mẹ con chị gói tro này, nhớ rắc ngay xung quanh nhà mới tránh được nạn.” Người mẹ nghe vậy lấy làm lạ, bèn hỏi: “Thưa cụ, vậy làm sao để cứu mọi người khỏi chết chìm?”. Bà già suy nghĩ giây lát rồi nhặt một hạt thóc, cắn vỡ ra, đưa vỏ trấu cho hai mẹ con và bảo: “Hai mảnh vỏ trấu này sẽ giúp mẹ con nhà chị làm việc thiện.” Nói rồi, vụt một cái, đã không thấy bà già đâu nữa. Hai mẹ con vội làm theo lời dặn rồi đi kể chuyện cho mấy người gần đó biết. Họ đều cười, cho đó là chuyện bâng quơ. 4. Tối hôm đó, đám hội đang náo nhiệt, mọi người đang lễ bái, bỗng có một cột nước từ dưới đất phun lên. Nước càng phun càng mạnh, đất xung quanh lở lần. Lúc ấy, ai nấy mới kinh hoảng, chen nhau chạy tháo thân. Nhưng không kịp nữa rồi. Đất dưới chân họ rung chuyển. Một tiếng ầm dữ dội nổi lên, nhà cửa, người vật đều chìm nghỉm dưới nước. 5. Trong khi tất cả đều ngập chìm trong biển nước thì ngôi nhà nhỏ của hai mẹ con nhà kia vẫn khô ráo vì nền nhà của họ mỗi lúc một cao lên. Đau xót trước cảnh nước lụt bất ngờ tàn phá, hai mẹ con đem hai mảnh vỏ trấu ra. Vừa đặt xuống nước, vỏ trấu hóa
- thành hai chiếc thuyền. Thế là mặc gió mưa, họ chèo thuyền đi khắp nơi, cố sức vớt những người bị nạn. Chỗ đất sụp ấy, nay là hồ Ba Bể. Còn cái nền nhà của hai mẹ con kia thành một hòn đảo nhỏ trong hồ. Người địa phương gọi hòn đảo nhỏ ấy là gò Bà Góa. Theo Chu Huy * Ý nghĩa: Ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái, biết thương người nghèo khó. Câu chuyện đã khẳng định người tốt bụng, giàu lòng nhân ái sẽ được đền đáp. 2. Bài: Nàng tiên Ốc (SGK TV4 tập 1 trang 18) - Đọc bài thơ rồi kể lại bằng lời của em: Mẫu: Nàng Tiên Ốc Ngày xưa, tại một ngôi làng nhỏ có một bà lão nhà nghèo, lại không có con cháu để tựa nương. Mỗi ngày, bà phải lặn lội, bắt ốc mò cua để làm kế sinh nhai. Một hôm, bà bắt được một con ốc nhỏ rất xinh xắn. Vỏ ốc xanh tím với những đường vân đẹp chưa từng thấy. Ngắm nghía hồi lâu, bà lão thương ốc quá, không muốn bán, bà liền thả vào chum nước để nuôi. Từ ngày có ốc, trong nhà bà xảy ra nhiều điều khác lạ. Đi làm đồng về, bà thấy nhà cửa đã có ai quét dọn sạch sẽ. Trong chuồng, đàn lợn đã được ăn no, không kêu la như mọi bữa. Dưới bếp, cơm nước cũng đã nấu sẵn tinh tươm. Sau nhà, vườn rau cũng đã dọn sạch cỏ. Mấy hôm liền đều như thế. Bà lão rất kinh ngạc, quyết tâm sẽ rình xem ai tốt bụng đã giúp đỡ mình. Hôm sau, bà vẫn ra đồng như mọi khi. Nhưng giữa đường, bà quay lại, rón rén núp sau cánh cửa rình xem. Bỗng thấy một nàng tiên xinh đẹp từ trong chum nước bước ra. Nàng khoác trên mình bộ xiêm y lộng lẫy màu hồng đào. Mái tóc nàng dài thướt tha và nhẹ nhàng như mây. Đôi chân nàng bước nhanh thoăn thoắt. Liền đó, bà lão bí mật đập vỡ vỏ ốc rồi ôm lấy nàng tiên và dịu dàng bảo nàng: - Con hãy ở lại đây với mẹ. Thế là từ đó bà lão và nàng tiên sống hạnh phúc bên nhau. Hai người thương yêu nhau như hai mẹ con. (Chú ý: Mỗi câu chuyện đọc 3 lần, và nhớ để học Tập làm văn) V. TẬP LÀM VĂN Bài : THẾ NÀO LÀ KỂ CHUYỆN ? (SGK TV4 tập 1 trang 10) a.Nhận xét 1.Câu chuyện Sự tích hồ Ba Bề có nhân vật (bà ăn xin, hai mẹ con bác nông dân, những người đi lễ hội) - Có các sự việc xảy ra và kết quả của các sự việc ấy: +Sự việc 1: Bà cụ đến lễ hội ăn xin không ai cho.
- + Sự việc 2: Bà cụ gặp mẹ con bà nông dân Hai mẹ con cho bà cụ ăn và ngủ trong nhà mình. +Sự việc 3: Đêm khuya Bà cụ hiện nguyên hình thành một con giao long lớn. + Sự việc 4: Sáng sớm bà cụ ra đi cho mẹ con gói tro và hai mảnh vỏ trấu rồi ra đi. + Sự việc 5: Trong đêm lễ hội dòng nước phun lên, tất cả đều chìm nghỉm +Sự việc 6: Nước lụt dâng lên mẹ con bà nông dân chèo thuyền, cứu người. - Ý nghĩa của câu chuyện: Câu chuyện giải thích về sự hình thành hồ Ba Bể, ca ngợi những người có lòng nhân ái, sẵn lòng giúp đỡ mọi người; những người có lòng nhân ái sẽ được đền đáp xứng đáng. 2.Bài Hồ Ba Bể (SGK trang 11) không phải là bài văn kể chuyện vì không có nhân vật, không có các sự việc diễn ra mà bài văn giới thiệu về vị trí, độ cao, chiều dài, địa hình, cảnh đẹp của hồ Ba Bể. b. Ghi nhớ: Kể chuyện là kể lại một chuỗi sự việc có đầu có cuối, liên quan đến một hay một số nhân vật. Mỗi câu chuyện đều nói lên được một điều có ý nghĩa. c. Luyện tập Làm bài tập 1 và 2 (SGK trang 11, trong vở bài tập Tiếng Việt là trang 6) Bài: NHÂN VẬT TRONG TRUYỆN (sgk trang 13) a.Nhận xét Đọc và trả lời câu hỏi 1 và 2 phần nhận xét Trả lời: Câu 1 Truyện Nhân vật là người Nhân vật là vật Dế Mèn bênh vực kẻ Không có - Dế Mèn yếu - Bọn nhện. - Chị Nhà Trò Sự tích hồ Ba Bể - Mẹ con bà nông dân. Giao long -Bà cụ ăn xin. -Những người đi xem hội
- Câu 2: *Dế Mèn Tính cách: Dế Mèn là một nhân vật có tính khảng khái, có lòng yêu thương người, sẵn sàng làm việc nghĩa để bênh vực kẻ yếu. Căn cứ vào việc che chở cho chị Nhà Trò qua: + Hành động: “xòe cả hai càng ra”, “dắt Nhà Trò đi”. + Lời nói :“Em đừng sợ, hãy trở về cùng với tôi đây. Đứa độc ác không thể cậy khỏe ăn hiếp kẻ yếu”. *Mẹ con bà nông dân Tính cách: giàu lòng nhân hậu, đều rất thương người và luôn luôn nghĩ đến người khác. Căn cứ vào việc: hành động sẵn sàng cho bà lão ăn xin ăn và ngủ ở nhà mình, chèo thuyền cứu giúp người bị nạn b.Ghi nhớ 1. Nhân vật trong truyện có thể là người, là con vật, đồ vật, cây cối được nhân hóa. 2. Hành động, lời nói, suy nghĩ, của nhân vật nói lên tính cách của nhân vật. c. Luyện tập Làm bài tập 1 và 2 trang 13,14 (Trong vở bài tập là trang 9) Bài: KỂ LẠI HÀNH ĐỘNG CỦA NHÂN VẬT (SGK trang 20) a.Nhận xét 1. Đọc truyện: Bài văn bị điểm không 2. Ghi vắn tắt những hành động của cậu bé bị điểm không trong truyện. Theo em, mỗi hành động của cậu bé nói lên điều gì ? Hành động của cậu bé Ý nghĩa của hành động Giờ làm bài: Không tả, không viết, nộp Cậu bé rất trung thực, rất thương cha. giấy trắng cho cô giáo. Giờ trả bài: Làm thinh khi cô hỏi, mãi Cậu rất buồn vì hoàn cảnh của mình. sau mới trả lời: ‘‘Thưa cô, con không có ba’’ Lúc ra về: Khóc khi bạn hỏi: ‘‘Sao mày Tâm trạng buồn tủi của cậu vì cậu rất yêu không tả ba của đứa khác ?’’ cha mình dù chưa biết mặt cha. 3. Các hành động nói trên được kể theo thứ tự như thế nào ? => Hành động nào xảy ra trước thì kể trước, xảy ra sau thì kể sau. b.Ghi nhớ:
- Khi kể chuyện, cần chú ý: 1. Chọn kể những hành động tiêu biểu của nhân vật. 2. Thông thường, nếu hành động xảy ra trước thì kể trước, xảy ra sau thì kể sau. c.Luyện tập Làm bài tập trang 21 ( Chim Sẻ và Chim Chích.....) Bài: TẢ NGOẠI HÌNH CỦA NHÂN VẬT TRONG BÀI VĂN KỂ CHUYỆN (sgk trang 23,24) a.Nhận xét - Đọc đoạn văn - 1. Viết vắn tắt vào vở đặc điểm ngoại hình của chị Nhà Trò: - Sức vóc: Bé nhỏ, gầy yếu. - Cánh: mỏng như cánh bướm non, lại ngắn chùn chùn, yếu và chưa quen mở. - “Trang phục”: áo thâm dài, đôi chỗ chấm điểm vàng. 2. Ngoại hình của nhân vật chị Nhà Trò nói lên điều gì về tính cách và thân phận của nhân vật này ? - Tính cách của chị: yếu đuối - Thân phận của chị: thấp hèn, đáng thương, tội nghiệp. b.Ghi nhớ: Trong bài văn kể chuyện, nhiều khi cần miêu tả ngoại hình của nhân vật. Những đặc điểm ngoại hình tiêu biểu có thể góp phần nói lên tính cách hoặc thân phận của nhân vật và làm cho câu chuyện thêm sinh động, hấp dẫn. c.Luyện tập Làm bài tập 1 trong sách trang 24 (trong Vở bài tập là trang 16)
- MÔN : TOÁN 1. Bài: Các số có sáu chữ số (sách giáo khoa trang 8) a. Kiến thức mới 32 516 đọc là: Ba mươi hai nghìn năm trăm mười sáu. (đã học rồi lớp 3) 4 32 516 đọc là: Bốn trăm ba mươi hai nghìn năm trăm mười sáu. Hàng trăm nghìn Trăm nghìn Chục nghìn Nghìn Trăm Chục Đơn vị 4 3 2 5 1 6 b. Luyện tập Làm bài tập 1b, 2, 3, 4a, b (trang 9,10) ( Chú ý: bài 1 chỉ viết và đọc số trong bảng ra không cần kẻ bảng) 2. Bài: Hàng và lớp a. Kiến thức mới - Hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm hợp thành lớp đơn vị - Hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn hợp thành lớp nghìn Lớp nghìn Lớp đơn vị Số Trăm Chục Nghìn Trăm Chục Đơn vị nghìn nghìn 321 3 2 1 54000 5 4 0 0 0 654000 6 5 4 0 0 0 - Số 321: chữ số 3 đứng ở hàng trăm nên có giá trị là 300. - Số 654000: chữ số 4 đứng ở hàng nghìn nên có giá trị là 4000. b. Luyện tập Làm bài tập 1, 2, 3 ( trang 11, 12) (Chú ý: bài 2a chỉ làm 3 số: 46 307 ; 56 032 ; 123 517)
- 3. Bài: So sánh các số có nhiều chữ số ( trang 12) a. Kiến thức mới *Đọc nội dung bài trong khung (trang 12) - Số có nhiều chữ số hơn sẽ lớn hơn. Ví dụ: 657841 > 95738 6 chữ số > 5 chữ số - Nếu số chữ số bằng nhau thì ta so sánh từng chữ số ở cùng một giá trị, từ giá trị lớn nhất, chữ số nào lớn hơn thì số đó sẽ lớn hơn. 46839 < 47348 (đều có 5 chữ số, ta lấy 4 so sánh với 4 (4 = 4), lấy tiếp 6 so sánh với 7 (6 < 7), nên 46839 < 47348) b. Luyện tập Làm bài tập 1, 2, 3 trang 13 4. Bài : Triệu và lớp triệu (trang 13) a. Kiến thức mới - 10 trăm nghìn gọi là 1 triệu, viết là : 1 000 000. - 10 triệu gọi là 1 chục triệu, viết là : 10 000 000. - 10 chục triệu gọi là 1 trăm triệu, viết là : 100 000 000. - Lớp triệu gồm các hàng: triệu, chục triệu, trăm triệu. b. Luyện tập - Làm bài tập 2, 3 (trang 13)
- MÔN: KHOA HỌC Bài1. Con người cần gì để sống? (trang 4) Bài 2. Trao đổi chất ở người (trang 6) Gợi ý: - Tự đọc và trả lời câu hỏi (không cần ghi vở) - Học thuộc lòng phần ghi nhớ (kí hiệu bóng đèn) và sơ đồ sau : Khí ô-xi Khí các-bô-níc Nước Mồ hôi, nước tiểu Thức ăn Phân MÔN: LỊCH SỬ - ĐỊA LÍ Bài 1. Môn Lịch sử và Địa lí ( trang 3) Bài 2. Làm quen với bản đồ (trang 4) Bài 2. Làm quen với bản đồ (tiếp theo)(trang 7) Gợi ý: - Đọc bài và tự trả lời câu hỏi ( không cần ghi vở) - Học thuộc lòng ghi nhớ dưới bài ( phần chữ in đậm trong khung)

