Nội dung ôn tập môn Toán, Tiếng Việt Lớp 4 - Tuần 1 (Lần 2)- Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Tân Thành A

pdf 4 trang nhainguyen 18/03/2026 10
Bạn đang xem tài liệu "Nội dung ôn tập môn Toán, Tiếng Việt Lớp 4 - Tuần 1 (Lần 2)- Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Tân Thành A", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfnoi_dung_on_tap_mon_toan_tieng_viet_lop_4_tuan_1_lan_2_nam_h.pdf

Nội dung tài liệu: Nội dung ôn tập môn Toán, Tiếng Việt Lớp 4 - Tuần 1 (Lần 2)- Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Tân Thành A

  1. NỘI DUNG TUẦN 1 KHỐI 4 (LẦN 2) MÔN: TIẾNG VIỆT I. Tập đọc 1. Đọc bài tập đọc sau: (Đọc 3 lần) Câu chuyện về túi khoai tây Vào một buổi học, thầy giáo tôi mang vào lớp rất nhiều túi nhựa và một bao khoai tây thật to. Thầy chậm rãi giải thích với mọi người rằng, mỗi khi cảm thấy oán giận hoặc không muốn tha thứ lỗi lầm cho ai, hãy viết tên những người mình không ưa hay ghét hận rồi cho vào túi. Chỉ một lúc sau, chiếc túi nào của chúng tôi cũng đã căng nặng, đầy khoai tây. Thậm chí, có người một túi không chứa hết khoai, phải thêm một túi nhỏ kèm theo. Sau đó thầy yêu cầu chúng tôi hãy mang theo bên mình túi khoai tây đó bất cứ nơi đâu và bất cứ lúc nào trong thời gian một tuần lễ. Đến lớp thì mang vào chỗ ngồi, về nhà thì mang vào tận giường ngủ, thậm chí khi vui chơi cùng bạn bè cũng phải mang theo. Chỉ sau một thời gian ngắn, chúng tôi đã bắt đầu cảm thấy mệt mỏi và phiền toái vì lúc nào cũng có một túi khoai tây nặng nề kè kè bên cạnh. Tình trạng này còn tồi tệ hơn khi những củ khoai tây bắt đầu thối rữa, rỉ nước. Cuối cùng, chúng tôi quyết định xin thầy cho quẳng hết chỗ khoai tây ấy đi và cảm thấy thật nhẹ nhàng, thoải mái trong lòng. Lúc ấy, thầy giáo của chúng tôi mới từ tốn nói: "Các em thấy không, lòng oán giận hay thù ghét người khác đã làm cho chúng ta thật nặng nề và khổ sở! Càng oán ghét và không tha thứ cho người khác, ta càng giữ lấy gánh nặng khó chịu ấy mãi trong lòng. Lòng vị tha, sự cảm thông với những lỗi lầm của người khác không chỉ là món quà quý giá để ta trao tặng mọi người, mà nó còn là một món quà tốt đẹp mỗi chúng ta dành tặng bản thân mình." LẠI THẾ LUYỆN Em hãy trả lời câu hỏi : Theo thầy giáo, vì sao nên có lòng vị tha, cảm thông với lỗi lầm của người khác ?
  2. II. Chính tả: Viết bài: Hồ Ba Bể (Sách giáo khoa TV4 tập 1 trang 11) III. Luyện từ và câu: 1. Phân tích cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ dưới đây. Ghi kết quả phân tích vào bảng theo mẫu: Khôn ngoan đối đáp người ngoài Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau. Mẫu: Tiếng Âm đầu Vần Thanh khôn kh ôn ngang 2. Tìm những tiếng bắt vần với nhau trong câu tục ngữ trên. 3. Giải câu đố sau: Bớt đầu thì bé nhất nhà Đầu đuôi bỏ hết hóa ra béo tròn Để nguyên, mình lại thon thon Cùng cậu trò nhỏ lon ton tới trường. (Là chữ gì)
  3. MÔN: TOÁN I. NỘI DUNG KIẾN THỨC ÔN TẬP Tìm thành phần chưa biết: - Tìm số bị trừ = hiệu + số trừ Ví dụ: x - 5 = 12 x = 12 + 5 x = 17 - Tìm số trừ = số bị trừ - hiệu Ví dụ: 24 - x = 6 x = 24 - 6 x = 18 - Tìm số hạng chưa biết = tổng - số hạng đã biết Ví dụ: x + 8 = 21 30 + x = 42 x = 21 - 8 x = 42 - 30 x = 13 x = 12 - Tìm thừa số chưa biết = tích chia thừa số đã biết Ví dụ: x x 9 = 36 6 x x = 48 x = 36 : 9 x = 48 : 6 x = 4 x = 8 - Tìm số bị chia = thương nhân số chia Ví dụ: x : 5 = 75 x = 75 x 5 x = 375 - Tìm số chia = số bị chia chia cho thương Ví dụ: 40 : x = 8 x = 40 : 8 x = 5 II. LUYỆN TẬP Bài 1. Tìm x, biết: a. x + 527 = 1892 c. x - 631 = 361 b. x x 5 = 1085 d. x : 5 = 187 Bài 2. Đặt tính rồi tính a. 65321 + 26385 c. 5327 x 3 b. 82100 – 3001 d. 3328 : 4 Bài 3.Tính giá trị của biểu thức:
  4. a. 35 + 3 x n với n = 7 b. 237 - (66 + x) với x = 34 Bài 4. Viết vào ô trống (theo mẫu) Cạnh hình vuông a 5cm 18cm 131dm 73m Chu vi hình vuông a x 4 5 x 4 = 20 (cm) Bài 5. Tính nhẩm a) 7000 + 2000 49000 : 7 9000 - 3000 11000 x 3 b) 90000 - (70000 - 20000) 9000 - 4000 x 2 Bài 6. Sắp xếp các số theo thứ tự từ lớn đến bé: 82 697 ; 62 978 ; 92 678 ; 79 862 Bài 7. Trong một buổi đồng diễn thể dục, các bạn học sinh xếp thành các hàng như nhau. Biết 4 hàng có 64 bạn, hỏi 6 hàng có bao nhiêu bạn ? 1 Bài 8. Một cửa hàng có 1320kg đường, cửa hàng đã bán đi số đường đã có. Hỏi 4 cửa hàng còn lại bao nhiêu ki-lô-gam đường ?