Nội dung ôn tập môn Tiếng Việt Lớp 4 - Tuần 6 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Tân Thành A
Bạn đang xem tài liệu "Nội dung ôn tập môn Tiếng Việt Lớp 4 - Tuần 6 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Tân Thành A", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
noi_dung_on_tap_mon_tieng_viet_lop_4_tuan_6_nam_hoc_2021_202.docx
Nội dung tài liệu: Nội dung ôn tập môn Tiếng Việt Lớp 4 - Tuần 6 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Tân Thành A
- Trường TH Tân Thành “A” Lớp: 4/ Họ và tên: TIẾNG VIỆT - TUẦN 6 LỚP: 4 , Năm học: 2021 -2022 Từ 01/11/2021 đến 05/11/2021 Thứ hai thực hiện nhiệm vụ sau: * Bài : Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca - Các em mở SGK Tiếng Việt lớp 4, tập 1, trang 55. Hãy đọc bài “ Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca ”2 lần. - Bài đọc cĩ thể chia bài thành 3 đoạn như sau, các em dùng bút chì đánh dấu các đoạn như sau: Đoạn 1: Từ “An-đrây-ca ...mang về nhà”. Đoạn 2: Từ “Bước vào phịng ...an ủi em”. Đoạn 3: Đoạn cịn lại. Dựa vào nội dung bài đọc, em trả lời các câu hỏi sau: Câu 1: An-đrây-ca đã làm gì trên đường đi mua thuốc cho ơng? .. Câu 2 : Chuyện gì xảy ra khi An-đrây-ca mang thuốc về nhà? Câu 3: An-đrây-ca tự vằn vặt mình như thế nào? Câu 4: Câu chuyện cho thấy An-đrây-ca là một cậu bé như thế nào? ............................................................................................................ Bài 1: Hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng a/. Số gồm năm mươi triệu, năm mươi nghìn và năm mươi viết là: A. 505 050 B. 5 050 050 C. 5 005 050 D. 50 050 050 b/. Giá trị của chữ số 8 trong số 548 762 là: A. 80 000 B. 8 000 C. 800 D. 364
- Thứ ba thực hiện nhiệm vụ sau: I. Kiến thức cần nhớ: (Các em đọc 5 lần lưu ý sau) - Bước 1: Yêu cầu học sinh nhớ - viết và trình bày đúng bài chính tả; không mắc quá 5 lỗi trong bài. - Bước 2: Chia sẻ với cha/mẹ/anh/chị bài chính tả. II. Thực hiện nhiệm vụ: - Bước 1: Em đọc 2 lần bài Người viết truyện thật thà (SGK trang 56, Tiếng Việt 4 tập 1), sau đĩ nhờ ba, mẹ hoặc anh, chị đọc cho em viết vào bên dưới nhé .Người viết truyện thật thà - Bước 2: Cha/mẹ đọc em viết vào vở, rồi cha/mẹ kiểm tra lỗi. Bài 2: a). Viết số tự nhiên liền sau của số 2 835 917: b). Viết số tự nhiên liền trước của số 2 835 917: c). Đọc số rồi nêu giá trị của chữ số 2 trong mỗi số sau: 82 360 945: .
- Thứ tư thực hiện nhiệm vụ sau: I. Kiến thức cần nhớ: (Các em đọc 5 lần lưu ý sau) - Bước 1: Đọc rành mạch,trôi chảy; bước đầu biết đọc diễn cảm với giọng nhẹ nhàng, tình cảm. - Bước 2: Trả lời các câu hỏi. II. Thực hiện nhiệm vụ: Bước 1: HS Đọc 5 lần bài “ Chị em tơi” cho cha hoặc mẹ nghe. (trang 59,60) Bước 2: Trả lời câu hỏi trang 61 Sách giáo khoa Tiếng Việt 4,tập 1. Câu 1:Cơ chị nĩi dối ba để đi đâu?. .............................................................................................................................................. Câu 2:Vì sao mỗi lần nĩi dối cơ chị cảm thấy ân hận?. ............................................................................................................................................. Câu 3:Cơ em đã làm gì để chị mình thơi nĩi dối?. ............................................................................................................................................ Câu 4:Vì sao cách làm của cơ em giúp được chị tỉnh ngộ?. ......................................................................................................................................... – Luyện từ và câu (Trang 57,58) Danh từ chung và danh từ riêng I. Kiến thức cần nhớ: (Các em đọc kĩ ghi nhớ) Bài 1: Tìm các danh từ chung và danh từ riêng trong đoạn văn sau: Chúng tơi / đứng / trên / núi / Chung /. Nhìn / sang / trái / là / dịng / sơng / Lam / uốn khúc / theo / dãy / núi / Thiên Nhẫn /. Mặt / sơng / hắt / ánh / nắng / chiếu / thành / một / đường / quanh co / trắng xĩa /. Nhìn / sang / phải / là / dãy / núi / Trác / nối liền / với / dãy / núi / Đại Huệ / xa xa /. Trước / mặt / chúng tơi /, giữa / hai / dãy / núi / là / nhà /BácHồ/. Danh từ chung: ........... . .. .. Danh từ riêng : ............................. ............................................................................................................................................... .............................................................................................................................................. Bài 3: Viết số thích hợp vào chỗ chấm: a). 475 .36 > 475 836 b). 9 .. 3 876 < 913 000 c). 5 tấn 175kg > 5 75kg d). . tấn 750kg = 2750kg
- MỘT NHÀ THƠ CHÂN CHÍNH( tt)- Kể chuyện Em thực hiện yêu cầu sau : Quan sát tranh trong SGK trang 40.( em tự kể cho cha, mẹ nghe) Câu 1. Bố Tuấn làm việc trong nhà máy 8 giờ trong 1 ngày. Một tuần bố Tuấn được nghỉ 2 ngày. Hỏi một tuần bố Tuấn làm việc trong nhà máy bao nhiêu giờ? .. Thứ năm thực hiện nhiệm vụ sau: Mở rộng vốn từ: Trung thực- Tự trọng- Luyện từ và câu trang 62-63. Học sinh thực hiện các bước sau: I.Nhận xét: 3: Xếp các từ ghép trong ngoặc đơn thành hai nhĩm dựa theo nghĩa của tiếng trung( trung bình, trung thành, trung nghĩa, trung thực, trung thu, trung thu, trung hậu, trung kiên, trung tâm) 4:Đặt câu với một từ đã cho trong bài tập 3.. Bài 1: Đặt tính rồi tính: a). 2968 + 6524 b). 2968 + 6524 .. .. c)514625+82398 d)3917+5267
- Thứ sáu thực hiện nhiệm vụ sau: LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN TRONG BÀI VĂN KỂ CHUYỆN - Tập làm văn ( Dựa vào tranh sách giáo khoa trang 64 kể chuyện). Bài 4: Một huyện trồng 325 164 cây lấy gỗ và 60 830 cây ăn quả. Hỏi huyện đĩ trồng được tất cả bao nhiêu cây ? Giải

