Nội dung ôn tập môn Tiếng Việt Lớp 4 - Tuần 2 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Tân Thành A (Có đáp án)

doc 4 trang nhainguyen 11/03/2026 30
Bạn đang xem tài liệu "Nội dung ôn tập môn Tiếng Việt Lớp 4 - Tuần 2 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Tân Thành A (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docnoi_dung_on_tap_mon_tieng_viet_lop_4_tuan_2_nam_hoc_2021_202.doc
  • docTV_dap_an_Tuan_2_khoi_f2aef0477f.doc

Nội dung tài liệu: Nội dung ôn tập môn Tiếng Việt Lớp 4 - Tuần 2 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Tân Thành A (Có đáp án)

  1. Trường Tiểu học Tân Thành “A” TIẾNG VIỆT - TUẦN 2 Lớp: 4/ LỚP: 4 – Năm học: 2021 – 2022 Họ và tên: Ngày: 20/9/2021 Thứ hai thực hiện nhiệm vụ sau: I. Kiến thức cần nhớ: (Các em đọc 5 lần lưu ý sau) - Bước 1: Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu có giọng đọc phù hợp tính cách của nhân vật (Nhà Trò, Dế Mèn). - Bước 2: Trả lời đúng các câu hỏi SGK. - Bước 3: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp - bênh vực người yếu. II. Thực hiện nhiệm vụ: * Bước 1: Đọc bài “DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU” - Em mở SGK tiếng việt tập 1 trang 16 - Đọc 5 lần cho cha hoặc mẹ/anh/chị/ơng, bà nghe. - Em đọc chú thích (3 lần) * Bước 2: Trả lời câu hỏi cho cha hoặc mẹ nghe trang 16 Câu 1: Trận địa mai phục của bọn nhện đáng sợ như thế nào? Câu 2: Dế Mèn đã làm cách nào để bọn nhện phải sợ? Câu 3: Dế Mèn đã nĩi như thế nào để bọn nhện nhận ra lẽ phải? Câu 4: Em thấy cĩ thể tặng cho Dế Mèn danh hiệu nào trong số các danh hiệu sau đây: Thứ ba thực hiện nhiệm vụ sau: I. Kiến thức cần nhớ: (Các em đọc 5 lần lưu ý sau) - Bước 1: Cha/mẹ đọc em nghe - viết và trình bày đúng bài chính tả; không mắc quá 5 lỗi trong bài. - Bước 2: Chia sẻ với cha/mẹ/anh/chị bài chính tả. II. Thực hiện nhiệm vụ: - Bước 1: Em đọc đoạn viết (5 lần) trang 16. Nghe viết " Mười năm cõng bạn đi học " Ở xã Vinh Quang, huyện Chiêm Hĩa, tỉnh Tuyên Quang, ai cũng biết câu chuyện cảm động về em Đồn Trường Sinh 10 năm cõng bạn đến trường. Quãng đường từ nhà Sinh tới trường dài hơn 4 ki-lơ-mét, qua đèo, vượt suối, khúc khuỷu, gập ghềnh. Thế mà Sinh khơng quản khĩ khăn, ngày ngày cõng bạn Hanh bị liệt cả hai chân đi về. Nhờ bạn giúp đỡ, lại cĩ chí học hành, nhiều năm liền, Hanh là học sinh tiên tiến, cĩ năm cịn tham gia đội tuyển học sinh giỏi cấp huyện. - Bước 2: Cha/mẹ đọc em viết vào vở, rồi cha/mẹ kiểm tra lỗi. 1
  2. Thứ tư thực hiện nhiệm vụ sau: I. Kiến thức cần nhớ: (Các em đọc 5 lần lưu ý sau) - Bước 1: Đọc rành mạch,trôi chảy; bước đầu biết đọc diễn cảm 1,2 khổ thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm. - Bước 2: Trả lời các câu hỏi. - Bước 3: Hiểu nội dung bài đọc. II. Thực hiện nhiệm vụ: Bước 1: HS Đọc 5 lần bài “truyện cổ nước mình” cho cha hoặc mẹ nghe. (trang 19). Bước 2: Em đọc chú giải 5 lần: Độ trì: (phật, tiên, ) cứu giúp và che chở cho người khác. Độ lượng: rộng rãi, dễ tha thứ cho người khác. Đa tình: giàu tình cảm (nghĩa trong bài) Đa mang: lo lắng, quan tâm đến nhiều người, nhiều việc (nghĩa trong bài) Bước 3: Trả lời câu hỏi trang 20 sgk Tiếng Việt: Câu 1: Vì sao tác giả yêu truyện cổ nước nhà ? Câu 2: Bài thơ gợi cho em nhớ đến những truyện cổ nào ? Câu 3: Tìm thêm những truyện cổ khác thể hiện lịng nhân hậu của người Việt Nam ta? Câu 4: Em hiểu ý hai dịng thơ cuối bài như thế nào ? CẤU TẠO CỦA TIẾNG – Luyện từ và câu (Trang 17) I. Kiến thức cần nhớ: (Các em đọc 5 lần lưu ý sau) - Bước 1: - Mở rộng và hệ thống hố vốn từ ngữ theo chủ điểm Thương người như thể thương thân.Nắm được cáh dùng các từ ngữ đĩ. - Bước 2: Học nghĩa một số từ và đơn vị cấu tạo từ Hán Việt. Nắm được cách dùng các từ ngữ đĩ. II. Phần lý thuyết: * Bài 1: Tìm các từ ngữ: a) Thể hiện lịng nhân hậu, tình cảm yêu thương đồng loại. M : lịng thương người b) Trái nghĩa với nhân hậu hoặc yêu thương. M: độc ác c) Thể hiện tinh thần đùm bọc, giúp đỡ đồng loại. M: cưu mang d) Trái nghĩa với đùm bọc hoặc giúp đỡ. M: ức hiếp - Bước 1: Đọc 2 lần. - Bước 2: Em suy nghĩ để tìm từ thích hợp. - Bước 3: Em xem đáp án, sữa. * Bài 2: Cho các từ sau : nhân dân, nhân hậu, nhân ái, cơng nhân, nhân loại, nhân đức, nhân từ, nhân tài. Hãy cho biết: a) Trong những từ nào, tiếng nhân cĩ nghĩa là "người" ? b) Trong những từ nào, tiếng nhân cĩ nghĩa là "lịng thương người" ? 2
  3. - Bước 1: Đọc 2 lần. - Bước 2: Em đọc kĩ các từ đã cho để sắp xếp vào các nhĩm thích hợp. - Bước 3: Em xem đáp án, sữa. * Bài 3: Đặt câu với một từ ở bài tập 2. - Bước 1: Đọc 2 lần. - Bước 2: Em lựa chọn rồi đặt câu sao cho phù hợp. - Bước 3: Em xem đáp án, sữa. * Bài 4: Các tục ngữ dưới đây khuyên ta điều gì, chê điều gì ? a) Ở hiền gặp lành. b) Trâu buộc ghét trâu ăn. c) Một cây làm chẳng nên non d) Ba cây chụm lại nên hịn núi cao. - Bước 1: Từ nghĩa đen được giải thích sau đây hãy suy ra nghĩa bĩng, lời khuyên của câu tục ngữ: + Ở hiền gặp lành: Sống hiền lành sẽ gặp nhiều điều may mắn trong cuộc sống. + Trâu buộc ghét trâu ăn: Con trâu bị buộc lại thường ghen ghét, đố kị với con trâu được thả, ăn uống thoải mái. + Một cây làm chẳng nên non/Ba cây chụm lại nên hịn núi cao: Chỉ cĩ một cái cây thì khơng làm nên được hịn núi, nhưng ba cái cây chụm lại thì sẽ hình thành một hịn núi. - Bước 2: Em xem đáp án, sữa. Thứ năm thực hiện nhiệm vụ sau: Kể lại hành động của nhân vật (trang 20) - Tập làm văn I. Kiến thức cần nhớ: (Các em đọc 5 lần lưu ý sau) - Bước 1: Biết hành động của nhân vật thể hiện tính cách nhân vật; nắm được cách kể hành động của nhân vật. - Bước 2: biết vận dụng kiến thức đã học để xác định hành động của từng nhân vật(Chim Sẻ, Chim Chích), bước đầu biết sắp xếp các hành động theo thứ tự trước - sau để thành câu chuyện. II. Phần nhận xét: - Bước 1: Đọc truyện “Bài văn bị điểm khơng” SGK trang 20. - Bước 2: Ghi lại vắn tắt những hành động của cậu bé bị điểm khơng trong truyện. Theo em, mỗi hành động của cậu bé nĩi lên điều gì ? Lưu ý: Em đọc kĩ đoạn: "Nĩ khơng tả,..." đến "... nước mắt chảy dài xuống má" - Bước 3: Em đọc lại những hành động đĩ xem thứ tự cĩ diễn ra xuơi theo tự nhiên khơng? III. Phần thực hành: - Bước 1: Đọc bài tập. - Bước 2: + Chích xởi lởi, hay giúp bạn. + Sẻ đơi khi bụng dạ hẹp hịi. + Em dựa vào tính cách các nhân vật để điền tên vào chỗ trống cho phù hợp rồi sắp xếp câu chuyện theo một trình tự hợp lý. - Bước 3: Sắp xếp đúng trình tự. 3
  4. Thứ sáu thực hiện nhiệm vụ sau: Tả ngoại hình của nhân vật trong bài văn kể chuyện trang 23 SGK - Tập làm văn (trang 23) I. Kiến thức cần nhớ: (Các em đọc 5 lần lưu ý sau) - Bước 1: Biết dựa vào đặc điểm ngoại hình để xác định tính cách nhân vật và ý nghĩa của truyện khi đọc, tìm hiểu truyện. - Bước 2: Biết lựa chọn chi tiết tiêu biểu để tả ngoại hình nhân vật trong bài văn kể chuyện. II. Phần lý thuyết: * Nhận xét: - Bước 1: Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi. - Bước 2: Em đọc kĩ đoạn văn và ghi lại những chi tiết về ngoại hình của chị Nhà Trị vào chỗ trống. Sức vĩc : ... - Cánh : ... - "Trang phục" : ... - Bước 3 : Con đọc lại các chi tiết đĩ rồi trả lời: Ngoại hình của chị Nhà Trị nĩi lên điều gì về tính cách và thân phận của nhân vật này ? III. Phần thực hành: * Bài 1: Đoạn văn sau miêu tả ngoại hình của một chú bé liên lạc cho bộ đội trong kháng chiến. Tác giả đã chú ý miêu tả những chi tiết nào ? Các chi tiết ấy nĩi lên điều gì về chú bé ? Tơi nhìn em. Một em bé gầy, tĩc húi ngắn, hai túi của chiếc áo cánh nâu trễ xuống đến tận đùi như đã từng phải đựng nhiều thứ quá nặng. Quần của em ngắn chỉ tới gần đầu gối để lộ đơi bắp chân nhỏ luơn luơn động đậy. Tơi đặc biệt chú ý đến đơi mắt của em, đơi mắt sáng và xếch lên khiến người ta cĩ ngay cảm giác là một em bé vừa thơng minh vừa gan dạ. - Lưu ý: Em suy nghĩ và trả lời. 2. Kể lại câu chuyện Nàng tiên Ốc, kết hợp tả ngoại hình của các nhân vật. * Bài 2: Kể lại câu chuyện Nàng tiên Ốc, kết hợp tả ngoại hình của các nhân vật. - Bước 1: Em đọc lại bài thơ Nàng tiên Ốc, chú ý các chi tiết miêu tả ngoại hình của bà cụ, của con ốc và của nàng tiên Ốc rồi viết thành bài. - Bà cụ: đã già, hiền từ - Con ốc: Xinh xắn, vỏ ốc biêng biếc xanh, khác những con ốc khác - Nàng tiên: xinh đẹp, thùy mị. 4