Nội dung ôn tập các môn Lớp 4 - Tuần 5 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Tân Thành A

pdf 4 trang nhainguyen 18/03/2026 10
Bạn đang xem tài liệu "Nội dung ôn tập các môn Lớp 4 - Tuần 5 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Tân Thành A", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfnoi_dung_on_tap_cac_mon_lop_4_tuan_5_nam_hoc_2021_2022_truon.pdf

Nội dung tài liệu: Nội dung ôn tập các môn Lớp 4 - Tuần 5 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Tân Thành A

  1. NỘI DUNG TUẦN 5 (KHỐI 4) (Chú ý: phần kiến thức mới đọc để hiểu không cần ghi vở, chỉ làm phần luyện tập vào vở) Thứ hai ngày 25 tháng 10 năm 2021 Tập đọc Bài: Những hạt thóc giống (sách giáo khoa trang 46) Gợi ý: - Đọc bài đọc 3 lần - Đọc chú giải (kí hiệu dấu hai chấm :). - Trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4 (không cần ghi vở) Chính tả Viết bài: Những hạt thóc giống (từ Lúc ấy.... đến ông vua hiền minh) - Viết vào vở chính tả. - Làm bài tập 1b, 2 trong Vở bài tập Tiếng Việt trang 30. Toán Bài: Luyện tập (trang 26) I. Ôn kiến thức đã học: 1 giờ = 60 phút 1 phút = 60 giây 1 thế kỉ = 100 năm - Từ năm 1 đến năm 100 là thế kỉ một (I) - Từ năm 101 đến năm 200 là thế kỉ hai (II) - Từ năm 201 đến năm 300 là thế kỉ ba (III) ................... - Từ năm 1901 đến năm 2000 là thế kỉ hai mươi (XX) - Từ năm 2001 đến năm 2100 là thế kỉ hai mươi mốt (XXI) II. Bài tập cần làm: - Làm BT 1, 2, 3 (trang 26) Chú ý: Khi đổi đơn vị đo là phân số: Ta chỉ đổi số ở trên và giữ nguyên số ở dưới dấu gạch sau đó lấy số ở trên chia cho số ở dưới. Ví dụ: 1 giờ = ...?. phút ( 1 giờ = 60 phút 3 3 3 = 20 phút) Khoa học Bài 7: Tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn? (trang 16) Bài 8: Tại sao cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật?(trang 18) *Gợi ý: Tự đọc và trả lời câu hỏi không cần ghi vào vở. - Học thuộc phần ghi nhớ (phần kí hiệu bóng đèn) Thứ ba ngày 26 tháng 10 năm 2021 Tập làm văn
  2. Bài: Viết thư (trang 52) (Kiểm tra viết) Gợi ý: - Xem lại những nội dung một bức thư (trang 34) - Chọn 1 trong 4 đề đã cho và làm vào vở bài tập Tiếng Việt (trang 32) Toán Bài: Tìm số trung bình cộng (trang 26, 27) I. Kiến thức mới: Tìm số trung bình cộng là tìm số ở giữa của các số đó Đọc nội dung trong khung xanh sách giáo khoa. Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều số, ta tính tổng các số đó, rồi chia tổng đó cho số các số hạng. Ví dụ: Tìm số trung bình cộng của. a) 7 và 9 : (7 + 9) : 2 = 8 (Ở câu này có 2 số hạng cộng lại nên chia cho 2) b) 6 , 9, 15: (6 + 9 + 15) : 3 = 10 (Ở câu này có 3 số hạng cộng lại nên chia cho 3) II. Bài tập cần làm: Làm bài tập 1 (a, b, c); bài 2 (trang 27) Thứ tư ngày 27 tháng 10 năm 2021 Tập đọc Bài: Gà Trống và Cáo (sách giáo khoa trang 50) Gợi ý: - Đọc bài đọc 3 lần - Đọc chú giải (kí hiệu dấu hai chấm :). - Trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4 (không cần ghi vở) Luyện từ và câu Mở rộng vốn từ: Trung thực – Tự trọng (trang 48) Làm bài tập 1, 2, 3, 4 trong vở bài tập Tiếng Việt trang 31 Toán Bài: Luyện tập (trang 28) Bài tập cần làm: 1, 2, 3. Thứ năm ngày 28 tháng 10 năm 2021 Tập làm văn Bài: Đoạn văn trong bài văn kể chuyện (trang 53) I. Nhận xét Những sự việc tạo thành cốt truyện Những hạt thóc giống.
  3. Sự việc 1 - Nhà vua muốn tìm người trung thực để truyền Đoạn 1: Từ đầu..bị ngôi, nghĩ ra kế: Luộc chín thóc giống rồi giao trừng phạt. cho dân chúng, giao hẹn: Ai thu hoạch được nhiều thóc sẽ truyền ngôi cho. Sự việc 2 - Chú bé Chôm dốc công chăm sóc mà thóc Đoạn 2: Có chú chẳng nảy mầm. bé nảy mầm. Sự việc 3 - Chôm dám tâu vua sự thật trước sự ngạc nhiên Đoạn 3: của mọi người. Đến vụ . của ta. Sự việc 4 - Nhà vua khen ngợi Chôm trung thực, dũng Đoạn 4: cảm, đã quyết định truyền ngôi cho Chôm. Phần còn lại Đoạn văn được nhận ra nhờ dấu hiệu nào ? + Chỗ mở đầu đoạn văn là chỗ đầu dòng viết lùi vào 1 ô. + Chỗ kết thúc đoạn văn là chỗ chấm xuống dòng. + Mỗi đoạn văn trong bài văn kể chuyện kể một sự việc trong chuỗi sự việc làm nòng cốt cho diễn biến của truyện. Khi viết 1 đoạn văn ta cần làm gì ? - Chỗ mở đầu đoạn văn viết lùi vào một ô, hết một đoạn văn cần chấm xuống dòng. II. Ghi nhớ: Học thuộc ghi nhớ III. Luyện tập Làm bài tập vào vở bài tập Tiếng Việt trang 35, 36 Gợi ý: - Đọc kĩ bài tập - Đoạn a, b đã hoàn chỉnh, đoạn c còn thiếu phần diễn biến đoạn (chỗ ...). Em hãy viết tiếp phần còn thiếu. Toán Bài: Biểu đồ (trang 28) I. Kiến thức mới: - Đọc nội dung khung xanh trong sách. Khi đọc biểu đồ cần chú ý + Tên biểu đồ + Biểu đồ gồm mấy cột ? + Nếu biểu đồ có 2 cột: Cột bên trái cho biết gì ? Cột bên phải cho biết những gì ? + Nếu biểu đồ có nhiều cột thì mỗi cột cho biết gì ? + Đọc chú giải xem phần chú giải cho biết gì ? II. Bài tập cần làm: Làm bài tập 1, 2 (a, b) (trang 29) Thứ sáu ngày 29 tháng 10 năm 2021 Luyện từ và câu Bài : Danh từ (trang 52) I. Nhận xét Những từ ngữ chỉ sự vật trong đoạn thơ được đưa vào các nhóm sau: - Từ chỉ người: ông cha, cha ông
  4. - Từ chỉ vật: sông, dừa, chân trời - Từ chỉ hiện tượng: mưa, nắng Những từ ngữ chỉ người, chỉ vật, hiện tượng trên là danh từ II. Ghi nhớ: Học thuộc ghi nhớ trong sách. (Các em bỏ cụm từ khái niệm hoặc đơn vị) III. Luyện tập Bài 1. Tìm 2 danh từ chỉ người, 2 danh từ chỉ vật, 2 danh từ chỉ hiện tượng - 2 danh từ chỉ người: ................................................................................................ - 2 danh từ chỉ vật: ..................................................................................................... - 2 danh từ chỉ hiện tượng: ......................................................................................... Bài 2. Đặt câu với một danh từ vừa tìm được ở bài tập 1. ..................................................................................................................................... Lịch sử- Địa lí Bài: Nước ta dưới ách đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc (trang 17,18) Bài: Hoạt động sản xuất của người dân ở Hoàng Liên Sơn.(trang 76,77,78,79) Gợi ý: Đọc nội dung bài -Trả lời câu hỏi Học thuộc ghi nhớ trong khung màu xanh Toán Bài: Biểu đồ (tiếp theo) (trang 30) I. Kiến thức mới: Đọc phần khung xanh trong sách giáo khoa + Biểu đồ cột là biểu đồ mà số liệu được biểu diễn bằng các cột. + Dưới chân các cột ghi tên các sự vật được nêu trong bài + Trục bên trái của biểu đồ ghi số lượng được miêu tả (ứng với trên đầu mỗi cột hoặc nhìn sang cột bên trái) Khi đọc ta đọc tên dưới chân các cột rồi nhìn lên trên đầu mỗi cột đọc số. II. Bài tập cần làm : Làm bài tập: Bài 1, bài 2 (a) (trang 31,32)