Nội dung ôn tập các môn Lớp 4 - Tuần 4 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Tân Thành A
Bạn đang xem tài liệu "Nội dung ôn tập các môn Lớp 4 - Tuần 4 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Tân Thành A", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
noi_dung_on_tap_cac_mon_lop_4_tuan_4_nam_hoc_2021_2022_truon.pdf
Nội dung tài liệu: Nội dung ôn tập các môn Lớp 4 - Tuần 4 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Tân Thành A
- NỘI DUNG TUẦN 4 (KHỐI 4) (Chú ý: phần kiến thức mới đọc để hiểu không cần ghi vở, chỉ làm phần luyện tập vào vở) Thứ hai ngày 18 tháng 10 năm 2021 Tập đọc Bài: Một người chính trực (sách giáo khoa trang 36) Gợi ý: - Đọc bài đọc 3 lần - Đọc chú giải (kí hiệu dấu hai chấm :). - Trả lời câu hỏi 1, 2, 3 (không cần ghi vở) Chính tả Viết bài: Truyện cổ nước mình (từ đầu.... đến nhận mặt ông cha của mình) - Viết vào vở chính tả. - Làm bài tập 1 trong Vở bài tập Tiếng Việt trang 23. Toán Bài: So sánh và xếp thứ tự các số tự nhiên (trang 21) Kiến thức mới 1. So sánh các số tự nhiên a/ Trong hai số tự nhiên: - Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn. Chẳng hạn: 100 > 99 - Số nào có ít chữ số hơn thì bé hơn. Chẳng hạn: 99 < 100 - Nếu hai số có số chữ số bằng nhau thì so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng kể từ trái sang phải. Chẳng hạn: 29 869 và 30 005 đều có năm chữ số , ở hàng chục nghìn (hàng vạn) có 2 < 3, vậy: 29 869 < 30 005 25 136 và 23 894 đều có năm chữ số , các chữ số ở hàng chục nghìn cùng là 2, ở hàng nghìn có 5 > 3, vậy : 25 136 > 23 894 - Nếu hai số có tất cả các cặp chữ số ở từng hàng đều bằng nhau thì hai số đó bằng nhau. Bao giờ cũng so sánh được hai số tự nhiên, nghĩa là xác định được số này lớn hơn, hoặc bé hơn, hoặc bằng số kia. b/ Nhận xét - Trong dãy số tự nhiên: 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; + Số đứng trước bé hơn số đứng sau. (Chẳng hạn 8 < 9). + Số đứng sau lớn hơn số đứng trước. (Chẳng hạn 9 > 8). - Trên tia số: + Số ở gần gốc 0 hơn là số bé hơn (chẳng hạn: 1 < 5 ; 2 < 5; ..) + Số 0 là số tự nhiên bé nhất: 0 < 1; 0 < 2; ... + Số ở xa gốc 0 hơn là số lớn hơn (chẳng hạn 12 > 11; 12 > 10; ).
- 2. Xếp thứ tự các số tự nhiên - Vì có thể so sánh các số tự nhiên nên có thể xếp thứ tự các số tự nhiên từ bé đến lớn hoặc ngược lại. Ví dụ: Với các số 7698; 7968; 7896; 7869. - Xếp thứ tự từ bé đến lớn: 7698 ; 7869 ; 7896 ; 7968. - Xếp thứ tự từ lớn đến bé: 7968; 7896 ; 7869 ; 7698. Luyện tập (SGK trang 22) Bài tập 1 (cột a) 1234 ... 999 > 8754 ... 87 540 < 39 680 ... 39 000 + 680 = Bài tập 2: Viết các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn a) 8 316 ; 8 136 ; 8 361. c) 64 831 ; 64 813 ; 64 841. Bài tập 3: Viết các số sau theo thứ tự từ lớn đến bé a) 1942 ; 1978 ; 1952 ; 1984. Thứ ba ngày 19 tháng 10 năm 2021 Tập làm văn Bài: Cốt truyện (trang 42) I. Nhận xét 1. Ghi lại những sự việc chính trong truyện “Dế Mèn bênh vực kẻ yếu”. Sự việc 1: Dế Mèn gặp Nhà Trò gục đầu khóc bên tảng đá. Sự việc 2: Dế Mèn gạn hỏi, Nhà Trò kể lại tình cảnh khốn khó bị bọn nhện ức hiếp. Sự việc 3: Dế Mèn phẫn nộ cùng Nhà Trò đến chỗ mai phục của bọn nhện. Sự việc 4: Gặp bọn nhện, Dế Mèn ra oai, lên án sự nhẫn tâm của chúng, bắt chúng phá vòng vây hãm nhà trò. Sự việc 5: Bọn Nhện sợ hãi phải nghe theo. Nhà Trò được tự do. 2. h i ự việc t n đư c gọi là cốt t yện. ậ theo em cốt truyện là gì ? - Cốt truyện là một chuỗi sự việc làm nồng cốt cho diễn biến của truyện. 3. Cốt tru ện gồm những phần nào Nêu tác dụng củ từng phần. + Mở đầu: Nêu sự việc hơi nguồn cho các sự việc hác Diễn biến: Các sự việc ch nh ế tiếp theo nh u nói lên t nh cách củ nh n vật ngh củ c u chu ện. ết th c: ết quả củ các sự việc ở phần mở đầu và phần diễn biến. II. Ghi nhớ Học thuộc lòng ghi nhớ trong sách giáo khoa (phần khung màu xanh) III. Luyện tập Làm bài tập 1, 2 trong vở bài tập trang 27 Địa lí Bài: Dãy Hoàng Li n Sơn (SGK trang 70, 71,72) Bài: Một số dân tộc ở Hoàng Li n Sơn. (SGK trang 73,74,75,76)
- *Gợi ý: - Đọc nội dung bài và trả lời câu hỏi. (không cần ghi vào vở.) - Đọc thuộc lòng ghi nhớ (phần trong khung xanh trang 72 và 76) Toán Bài: Luyện tập (trang 22) Làm bài tập 1; 2; 4 vào vở Thứ tư ngày 20 tháng 10 năm 2021 Tập đọc Bài: Tre Việt Nam (trang 41) *Yêu cầu: - Đọc bài đọc 3 lần - Đọc chú giải (kí hiệu dấu hai chấm :). - Trả lời câu hỏi 1, 2 (không cần ghi vở) - Học thuộc lòng bài thơ. Luyện từ và câu Bài : Từ ghép và từ láy I. Kiến thức mới - Đọc và trả lời phần nhận xét. - Từ phức do những tiếng có ngh tạo thành: truyện cổ, ông cha, lặng im. (gọi là từ ghép) - Từ phức do những tiếng có m đầu hoặc vần lặp lại nhau tạo thành: thầm thì, chầm chậm, cheo leo, se sẽ. (gọi là từ láy) Từ ghép: ghép những tiếng có ngh lại với nhau. Từ phức Từ láy: phối hợp những tiếng có m đầu hay vần (hoặc cả âm đầu và vần) giống nhau - Học thuộc ghi nhớ trong sách giáo khoa II. Luyện tập Làm bài tập 1, 2 trong sách giáo khoa trang 39 (hay trong vở bài tập Tiếng Việt trang 25) Toán Bài: yến, tạ, tấn (trang 23) I. Kiến thức mới a. Giới thiệu yến - 1 yến = 10kg b. Giới thiệu tạ - 1 tạ = 10 yến 1 tạ = 100kg
- c. Giới thiệu tấn 1 tấn = 10 tạ 1 tấn = 100 yến 1 tấn = 1000kg II. Luyện tập Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm. (cột 2 em chỉ chọn làm 5 trong 10 ý là được) Bài 3: Tính (chỉ làm cột 1) Thứ năm ngày 21 tháng 10 năm 2021 Tập làm văn Bài : Luyện tập xây dựng cốt truyện (trang 45) *Yêu cầu: - Đọc đề bài - Đọc phần gợi ý - Làm bài vào Vở bài tập Tiếng Việt (trang 29) Toán Bài: Bảng đơn vị đo khối lư ng (trang 24) I. Kiến thức mới: ) Đề-ca-gam, héc-tô-gam Đề-ca-gam viết tắt là dag; héc-tô-gam viết tắt là hg 1dag = 10g 1hg = 10dag 1hg = 100g b) Bảng đơn vị đo hối lượng Lớn hơn ki-lô-gam Ki-lô-gam Bé hơn i- lô-gam tấn tạ yến kg hg dag g 1 tấn 1 tạ 1 yến 1kg 1hg 1dag 1g = 10 tạ = 10 yến = 10kg = 10hg = 10dag = 10g = 100 yến = 100kg = 100dag = 100g = 1000kg = 1000g Mỗi đơn vị đo hối lượng đều gấp 10 lần đơn vị bé hơn liền nó. II. Luyện tập Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm. Bài 2: Tính. Thứ á ngày 22 tháng 10 năm 2021 Luyện từ và câu Bài : Luyện tập về từ ghép và từ láy (trang 43) Yêu cầu: - Làm bài tập 1, 2, 3 trong vở bài tập Tiếng Việt (trang 28) Bài tập 2 các em chỉ cần tìm 3 từ ghép có ngh tổng hợp, 3 từ ghép có ngh phân loại. Khoa học
- Bài 5: Vai trò của chất đạm và chất béo (SGK trang 12,13) Bài 6: Vai trò của vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ. (SGK trang 14, 15) *Gợi ý: Tự đọc và trả lời câu hỏi không cần ghi vào vở. - Chất đạm gồm những loại thức ăn nào (v dụ: đậu nành, thịt lợn, trứng gà, cá, thịt vịt, tôm, thịt bò ) - Chất béo gồm những loại thức ăn nào ( v dụ: dầu ăn mỡ, lạc ) - Một số vi-ta-min và chất khoáng có trong thức ăn: + Vi-ta-min: Vi-ta-min A, B, C, D + Chất khoáng: ca-nxi, sắt, phốt pho - Học thuộc lòng phần ghi nhớ (kí hiệu bóng đèn) SG tr ng 13 và 15 Toán Bài: giây, thế kỉ (trang 25) I. Kiến thức mới: 1 giờ = 60 phút 1 phút = 60 giây 1 thế kỉ = 100 năm - Từ năm 1 đến năm 100 là thế kỉ một (I) - Từ năm 101 đến năm 200 là thế kỉ hai (II) - Từ năm 201 đến năm 300 là thế kỉ ba (III) ................... - Từ năm 1901 đến năm 2000 là thế kỉ h i mươi (XX) - Từ năm 2001 đến năm 2100 là thế kỉ h i mươi mốt (XXI) + Người ta dùng chữ số La Mã để ghi kí hiệu thế kỉ Số 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 La I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII XIII XIV XV XVI XVII XVIII XIX XX XXI Mã +Ví dụ năm 1975 thuộc thế kỉ XX Ghi chú: Hướng dẫn cách xác định thế kỉ: - Số tròn trăm thì lấy chữ số hàng trăm làm thế kỉ. D: năm 600 thuộc thế kỉ VI - Số tròn nghìn lấy 2 chữ số hàng trăm hàng nghìn làm thế kỉ. D: Năm 1000 thuộc thế kỉ X - Nếu năm có 3 chữ số ta lấy chữ số đầu cộng thêm 1 D: Năm 523 thuộc thế kỉ VI (lấy 5 + 1 = 6) - Nếu năm có 4 chữ số ta lấy 2 chữ số đầu cộng thêm 1 D: Năm 1687 thuộc thế kỉ XVII (lấy 16 + 1 = 17) II. Bài tập Làm bài tập 1, 2, 3 sách giáo khoa trang 25 Bài 1 : Các em hông làm bài: 7 ph t = gi 1 Bài 1b; các em không làm bài: 9 thế kỉ = .năm; thế kỉ = ..năm 5

