Nội dung ôn tập các môn Lớp 4 - Tuần 3 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Tân Thành A

pdf 6 trang nhainguyen 18/03/2026 10
Bạn đang xem tài liệu "Nội dung ôn tập các môn Lớp 4 - Tuần 3 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Tân Thành A", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfnoi_dung_on_tap_cac_mon_lop_4_tuan_3_nam_hoc_2021_2022_truon.pdf

Nội dung tài liệu: Nội dung ôn tập các môn Lớp 4 - Tuần 3 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Tân Thành A

  1. NỘI DUNG TUẦN 3 (KHỐI 4) Thứ hai ngày 11 tháng 10 năm 2021 Tập đọc Bài: Thư thăm bạn (sách trang 25) *Gợi ý: - Đọc bài tập đọc 3 lần - Đọc chú giải (kí hiệu dấu hai chấm :). Trả lời câu hỏi 1, 2, 3. Chính tả Viết bài: Cháu nghe câu chuyện của bà (trang 26) - Viết bài vào vở chính tả - Làm bài tập 1 trong Vở bài tập Tiếng Việt (trang 17) Toán Bài: Triệu và lớp triệu (tiếp theo) (trang 14) a. Kiến thức mới Viết và đọc số theo bảng Lớp triệu Lớp nghìn Lớp đơn vị Hàng Hàng Hàng Hàng Hàng Hàng Hàng Hàng Hàng trăm chục triệu trăm chục nghìn trăm chục đơn vị triệu triệu nghìn nghìn 3 4 2 1 5 7 4 1 3 Viết số: 342 157 413 Đọc số: Ba trăm bốn mươi hai triệu một trăm năm mươi bảy nghìn bốn trăm mười ba. Chú ý: Ta tách số thành từng lớp, từ lớp đơn vị đến lớp nghìn rồi lớp triệu, mỗi lớp có ba hàng. Sau đó dựa vào cách đọc số có tới ba chữ số thuộc từng lớp để đọc và đọc từ trái sang phải. b. Luyện tập Làm bài tập 1; 2; 3 vào vở (Chú ý bài 1 chỉ viết và đọc số trong bảng ra không cần kẻ bảng) Thứ ba ngày 12 tháng 10 năm 2021 Luyện từ và câu Bài : Từ đơn và từ phức (trang 27) I. Nhận xét (đọc nội dung sách giáo khoa) Câu sau đây có 14 từ, mỗi từ được phân cách bằng một dấu gạch chéo: Nhờ / bạn / giúp đỡ / , lại / có / chí / học hành, / nhiều / năm / liền / , Hanh / là / học sinh / tiên tiến /. 1. Hãy chia các từ trên thành hai loại: - Từ chỉ một tiếng (từ đơn). M: nhờ • Trả lời: nhờ, bạn, lại, có, chí, nhiều, năm, liền, Hanh, là
  2. - Từ gồm nhiều tiếng (từ phức). M: giúp đỡ • Trả lời: giúp đỡ, học hành, học sinh, tiên tiến 2. Theo em: - Tiếng dùng để làm gì ? * Trả lời: Tiếng dùng để cấu tạo nên từ. + Có thể dùng 1 tiếng để tạo nên 1 từ. Đó là từ đơn. + Cũng có thể phải dùng từ 2 tiếng trở lên để tạo nên 1 từ. Đó là từ phức. - Từ dùng để làm gì ? * Trả lời: - Từ được dùng để biểu thị sự vật, hoạt động, đặc điểm - Từ được dùng cấu tạo nên câu. Từ đơn * Tiếng cấu tạo Từ Câu Từ phức II. Ghi nhớ 1. Tiếng cấu tạo nên từ. Từ chỉ gồm một tiếng gọi là từ đơn. Từ gồm hai hay nhiều tiếng gọi là từ phức 2. Từ nào cũng có nghĩa và dùng để tạo nên câu. III. Luyện tập Học sinh làm các bài tập 1, 2, 3 SGK - trang 28. Hoặc bài tập 1, 2, 3 sách vở bài tập TV trang 18 Toán Bài: Luyện tập (trang16) Làm bài tập 1; 2; 3a, 3b, 3c; 4a, 4b vào vở Khoa học Bài 3: Trao đổi chất ở người (tiếp theo) (trang 8) Gợi ý: Tự đọc và trả lời câu hỏi không cần ghi vào vở.
  3. Học thuộc lòng phần ghi nhớ (kí hiệu bóng đèn) và sơ đồ sau: THỨC ĂN NƯỚC UỐNG KHÔNG KHÍ Tiêu hóa Hô hấp Chất dinh dưỡng Ô xi KHÍ PHÂN CÁC-BÔ-NÍC Khí các-bô-níc Tuần hoàn Ô xi và các Khí các bô níc và chất dinh các chất thải Các chất thải dưỡng Tất cả các cơ Bài tiết quan của cơ - NƯỚC TIỂU thể - MỒ HÔI Sơ đồ mối liên hệ giữa một số cơ quan trong quá trình trao đổi chất Thứ tư, ngày 13 tháng năm 10 năm 2021 Tập đọc Bài: Người ăn xin ( sách trang 31) *Gợi ý: - Đọc bài tập đọc 3 lần - Đọc chú giải (kí hiệu dấu hai chấm :). Trả lời câu hỏi 1, 2, 4. Tập làm văn Bài: Kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật ( trang 32) I. Nhận xét: Đọc trong sách 1. Những câu ghi lại ý nghĩ của cậu bé: + Chao ôi ! Cảnh nghèo đói đã gặm nát con người đau khổ kia thành xấu xí biết nhường nào ! + Cả tôi nữa, tôi cũng vừa nhận được chút gì của ông lão. Câu ghi lại lời nói cậu bé:
  4. + Ông đừng giận cháu, cháu không có gì để cho ông cả. 2. Lời nói và ý nghĩ của cậu bé cho thấy: cậu là một người nhân hậu, giàu lòng thương người. 3. Lời nói và ý nghĩ của ông lão ăn xin trong hai cách kể có khác nhau là: *Cách 1:Tác giả dẫn trực tiếp, nguyên văn lời của ông lão. Do đó các từ xưng hô của chính ông lão với cậu bé (cháu- lão). *Cách 2: Tác giả (nhân vật xưng tôi) thuật lại gián tiếp lời của ông lão. Người kể xưng tôi, gọi người ăn xin là ông lão. II. Ghi nhớ Học thuộc ghi nhớ trong sách giáo khoa (phần trong khung màu xanh) III. Luyện tập Làm bài tập 1, 2, 3 trong sách (Vở bài tập Tiếng Việt trang 20) Toán Bài: Luyện tập (trang 17) A. Phần ôn kiến thức Chú ý cách đọc số: Các em cần phân lớp để đọc: 178 320 005 Lớp triệu (1) lớp nghìn (2) lớp đơn vị (3) Đọc: Một trăm bảy mươi tám triệu (1) ba trăm hai mươi nghìn (2) không trăm linh năm đơn vị (3) Cách viết số: a. Có thể thực hiện bằng cách cộng như sau: Ví dụ: 3 mươi triệu, 5 triệu, 6 trăm nghìn, 2 mươi nghìn, 4 trăm, 4 chục và 9 đơn vị. 30 000 000 5 000 000 600 000 + 20 000 400 40 9 35 620 449 b. Có thể kẻ rồi điền vào: Số Lớp triệu Lớp nghìn Lớp đơn vị Trăm Chục Triệu Trăm Chục Nghìn Trăm Chục Đơn vị triệu triệu nghìn nghìn 35620449 3 5 6 2 0 4 4 9 B. Kiến thức mới Một nghìn triệu gọi là một tỉ Lớp tỉ Lớp triệu Lớp nghìn Lớp đơn vị Trăm Chục Trăm Chục Triệu Trăm Chục Nghìn Trăm Chục Đơn vị Tỉ triệu triệu nghìn nghìn tỉ tỉ 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0
  5. C. Luyện tập Bài 1: Đọc các số và nêu giá trị của chữ số 3 a) 35 627 449: b) 123 456 789: c) 82 175 263 : d) 850 003 200: Bài 2: Viết số, biết số đó gồm: a) 5 triệu, 7 trăm nghìn, 6 chục nghìn, 3 trăm, 4 chục và 2 đơn vị:.............. b) 5 triệu, 7 trăm nghìn, 6 nghìn, 3 trăm, 4 chục và 2 đơn vị: ................. Bài 3: Chỉ làm câu a Thứ năm, ngày tháng 14 năm 10 năm 2021 Luyện từ và câu Bài: Mở rộng vốn từ: Nhân hậu – Đoàn kết (trang 33) Làm bài tập 1, 2, 3 vào vở (Vở bài tập Tiếng Việt trang 21) Toán Bài: Dãy số tự nhiên (trang 19) a. Kiến thức mới: (đọc nội dung khung màu xanh trong sách) - Các số tự nhiên sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn tạo thành dãy số tự nhiên. - Thêm 1 vào bất cứ số nào cũng được số tự nhiên liền sau đó. Vì vậy không có số tự nhiên lớn nhất và dãy số tự nhiên có thể kéo dài mãi. Ví dụ: Thêm 1 vào 1 000 000 ta được số 1 000 001 - Bớt 1 ở bất kì số tự nhiên nào ( khác 0) cũng được số tự nhiên liền trước số đó. Ví dụ: bớt 1 ở số 1 được số tự nhiên liền trước là số 0. Không có số tự nhiên nào liền trước số 0 nên số 0 là số tự nhiên bé nhất. - Trong dãy số tự nhiên, hai số tự nhiên liên tiếp hơn hoặc kém nhau 1 đơn vị. b. Luyện tập Làm bài tập: 1, 2, 3, 4a Lịch sử Bài 2: Nước Văn Lang (trang 11) Bài 3: Nước Âu Lạc (trang 15) *Gợi ý: - Đọc nội dung bài và trả lời câu hỏi (không cần ghi vở) - Học thuộc lòng ghi nhớ (phần trong khung xanh dưới bài) Thứ sáu, ngày 15 tháng năm 10 năm 2021 Tập làm văn Bài: Viết thư (trang 34) I. Nhận xét 1. Người ta viết thư để thăm hỏi, thông báo tin tức cho nhau, trao đổi ý kiến, chia vui, chia buồn, bày tỏ tình cảm với nhau, 2. Để thực hiện mục đích trên, một bức thư cần có những nội dung sau:
  6. + Nêu lí do và mục đích viết thư. + Thăm hỏi tình hình của người nhận thư. + Thông báo tình hình của người viết thư. + Nêu ý kiến cần trao đổi hoặc bày tỏ tình cảm với người nhận thư. 3. Một bức thư thường mở đầu và kết thúc như sau: + Đầu thư: Ghi địa điểm, thời gian viết thư. Lời thưa gửi. + Cuối thư: Ghi lời chúc, lời cảm ơn, hứa hẹn của người viết thư. Chữ kí và tên hoặc họ tên của người viết thư. II. Ghi nhớ Đọc và học thuộc phâng ghi nhớ trong sách giáo khoa. III. Luyện tập Làm bài tập vào vở ( Vở bài tập Tiếng Việt trang 23) Toán Bài: Viết số tự nhiên trong hệ thập phân (trang 20) a. Kiến thức mới Trong cách viết số tự nhiên: 1. Ở mỗi hàng có thể viết một chữ số. Cứ mười đơn vị ở một hàng lại hợp thành một đơn vị ở hàng trên tiếp liền nó. Chẳng hạn: 10 đơn vị = 1 chục 10 chục = 1 trăm 10 trăm = 1 nghìn ... 2. Với mười chữ số: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 có thể viết được mọi số tự nhiên. Giá trị của mỗi chữ số phụ thuộc vào vị trí của nó trong số đó. Ví dụ: số 999 Giá trị 900 90 9 Viết số tự nhiên với các đặc điểm trên được gọi là viết số tự nhiên trong hệ thập phân. b. Luyện tập: Bài : 1, 2, 3 sách giáo khoa trang 20 vào trong tập Khoa học Bài 4: Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn. Vai trò của chất bột đường (trang10) *Gợi ý:- Tự đọc và trả lời câu hỏi không cần ghi vào vở. Chất bột đường gồm có những thức ăn nào? (ví dụ: Gạo, ngô, bánh quy, bánh mì, mì sợi, chuối, bún, khoai lang, khoai tây, ) - Học thuộc lòng phần ghi nhớ (kí hiệu bóng đèn).