Nội dung học tập môn Toán, Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 3 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Tân Lược
Bạn đang xem tài liệu "Nội dung học tập môn Toán, Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 3 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Tân Lược", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
noi_dung_hoc_tap_mon_toan_tieng_viet_lop_3_tuan_3_nam_hoc_20.docx
Nội dung tài liệu: Nội dung học tập môn Toán, Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 3 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Tân Lược
- Trường Tiểu học Tân Lược Họ và tên : .. Lớp: 3/ NỘI DUNG HỌC TẬP TUẦN 3 I. PHÂN MÔN TẬP ĐỌC * Đọc bài CHIẾC ÁO LEN - Luyện đọc từ khó: Lạnh buốt, lất phất, phụng phịu, vờ ngủ, thì thào, âu yếm, cuộn tròn, chiếc chăn bông, ấm áp, ân hận, xấu hổ. - Đọc bài CHIẾC ÁO LEN ( Sách giáo khoa trang 20, 21) trả lời các câu hỏi sau: Câu 1: Mùa đông năm nay đến sớm, Lan để ý ở Hòa điều gì? A. Hòa toàn mặc áo đẹp đi học. B. Hòa có cặp sách mới rất đẹp C. Hòa có chiếc áo len mới rất đẹp D. Hòa không có áo để mặc đi học Câu 2. Đánh dấu x trước những chi tiết miêu tả về chiếc áo len của bạn Hòa? A. Chiếc áo len màu vàng. B. Áo có hàng cúc tròn, ngộ nghĩnh. C. Ở giữa áo có dây kéo. D. Áo còn có thêm mũ đội mỗi khi gió lạnh hay mưa lất phất. E. Mặc chiếc áo rất ấm. G. Áo rất đẹp nhưng không ấm. Câu 3. Sau khi mặc thử chiếc áo len của bạn Hòa, Lan đã làm gì? A. Lan dành tiền để mua được chiếc áo giống như vậy. B. Lan nói với mẹ là em muốn có chiếc áo giống như Hòa. C. Lan kể với mẹ về chiếc áo của bạn Hòa. Câu 4. Mẹ đã nói gì khi Lan muốn mua chiếc áo đắt tiền? A. Mẹ nói chiếc áo đó đắt bằng cả hai chiếc áo của anh em Lan. B. Mẹ hứa sẽ mua chiếc áo đó cho Lan.
- C. Mẹ nói chiếc áo không hợp với Lan. Câu 5. Thái độ của mẹ ra sao khi Lan đòi mẹ mua cho chiếc áo mới đắt tiền? A. bối rối B. cười tươi C. ngạc nhiên D. vui mừng Câu 6. Biểu hiện của Lan ra sao khi mẹ không mua được cho em chiếc áo như của bạn Hòa? A. Nói: "Nhưng con chỉ muốn một chiếc áo như thế thôi", dỗi mẹ, vờ ngủ. B. Mặt buồn thiu nhưng đành chấp nhận C. Dỗi mẹ, vờ nhắm mắt đi ngủ D. Nói: "Nhưng con chỉ muốn một chiếc áo như thế thôi" Câu 7. Anh Tuấn nghĩ gì trước mong muốn mua áo len mới của Lan? A. Buồn vì Lan không biết chia sẻ áo với mình. B. Muốn mẹ dành tiền mua áo cho Lan, còn mình thì không cần thêm nữa. C. Anh Tuấn ghen tị, giận dỗi với em gái. Câu 8. Vì sao mẹ chưa đồng ý mua áo cho Lan? A. Vì mẹ không yêu chiều Lan. B. Vì mẹ lo cho anh Tuấn hơn. C. Vì mẹ muốn cả hai anh em Tuấn và Lan cùng có áo ấm trong mùa đông. Câu 9. Tuấn nói với mẹ là em sẽ làm gì để giữ ấm trong mùa đông năm nay? A. Tuấn sẽ mặc thêm nhiều áo cũ ở bên trong. B. Tuấn không cần thêm áo nữa vì cảm thấy trời không lạnh. C. Tuấn đã có đủ áo để giữ ấm cho mình rồi. Câu 10. Thái độ của Lan khi được anh trai nhường nhịn áo cho mình là gì? A. Vui sướng, hạnh phúc vì mình sẽ được mua áo mới. B. Thầm cảm ơn anh vì đã nhường nhịn mình. C. Ân hận, muốn nói lời xin lỗi mẹ và anh. Câu 11. Vì sao Lan lại ân hận khi biết anh Tuấn nhường nhịn cho mình? A. Vì Lan cảm động trước tấm lòng yêu thương của mẹ và sự nhường nhịn, độ lượng của anh.
- B. Vì Lan đã giả vờ ngủ để nghe trộm câu chuyện của mẹ và anh Tuấn. C. Vì Lan thấy mình ích kỉ, chỉ nghĩ đến mình, không nghĩ đến anh. D. Câu A và C đúng Câu 12. Dòng nào giải thích đúng ý nghĩa của từ bối rối? A. Nói rất nhỏ nhẹ, không thành tiếng. B. Ầm ĩ, gây náo động. C. Lúng túng, không biết làm thế nào. Câu 13. Câu chuyện “Chiếc áo len” để lại cho em bài học gì về tình anh em? A. Câu chuyện khuyên chúng ta không nên nói dối. B. Truyện khuyên chúng ta nên mặc ấm vào mùa đông. C. Câu chuyện nói lên tình yêu thương, nhường nhịn và chia sẻ của hai anh em Tuấn và Lan. * Đọc bài QUẠT CHO BÀ NGỦ - Luyện đọc từ khó: chích chòe, vẫy quạt, ngấn nắng thiu thiu, cốc chén, lim dim. - Đọc bài QUẠT CHO BÀ NGỦ ( Sách giáo khoa trang 23) trả lời các câu hỏi sau: Câu 1. Người bà của bạn nhỏ đang làm gì? A. Bà đang nằm trò chuyện với cháu. B. Bà ân cần, chăm sóc cho cháu. C. Bà ốm và đang nằm nghỉ trưa. Câu 2. Không gian trong bài rất tĩnh lặng, chỉ có một âm thanh nghe rõ nhất, đó là gì? A. Tiếng vẫy quạt của bé B. Tiếng cốc chén va nhau C. Tiếng chim chích chòe hót Câu 3. Bạn nhỏ đã làm những gì khi bà bị ốm? A. Nhắn nhủ với chim hãy ngừng hót cho bà ngủ. B. Quạt cho bà ngủ.
- C. Kể chuyện cho bà nghe. D. Lấy thuốc cho bà uống. Câu 4. Mọi vật trong nhà có điểm gì giống nhau? A. Tất cả trò chuyện nhẹ nhàng để bà ngủ. B. Tất cả ngủ thiếp đi theo bà. C. Tất cả lặng yên để cho bà ngủ. Câu 5. Bài thơ nhắc đến loài hoa nào trong vườn bà? A. Hoa cam, hoa khế B. Hoa cau, hoa cam C. Hoa cải, hoa khế Câu 6. Trong giấc mơ bà đã thấy gì? A. Bà mơ thấy chim chích chòe đang hót. B. Bà mơ thấy căn nhà vắng và cốc chén nằm im. C. Bà mơ thấy tay cháu vẫn quạt đều hương thơm. Câu 7. Con hãy nối hai cột để được những ý hoàn chỉnh với nội dung bài thơ: 1. Chim chích chòe a. đậu trên tường trắng. 2. Cốc chén b. chín lặng trong vườn. 3. Căn nhà c. nằm im. 4. Hoa cam, hoa khế d. đã vắng. 5. Ngấn nắng e. đừng hót nữa. Câu 8. Dòng nào giải thích đúng nghĩa của từ thiu thiu? A. Ngủ say và ngon giấc. B. Đang mơ màng, sắp ngủ. C. Ngủ không ngon giấc. Câu 9. Con hãy điền những cụm từ cho sẵn vào câu sau: Bạn nhỏ trong bài thơ “Quạt cho bà ngủ” là một ..................ngoan. A. người con B. người cháu C. người em
- Câu 10. Điền những cụm từ cho sẵn vào câu sau: Bài thơ nói lên tấm lòng...... của cô bé với bà của mình. A. thương nhớ B. bao la C. hiếu thảo Câu 11. Nội dung bài thơ trên nói lên điều gì? A. Lòng hiếu thảo và sự chăm sóc ân cần của cháu gái dành cho bà. B. Sự chăm sóc ân cần của bà dành cho cháu. C. Sự yên tĩnh của khu vườn nhà bà vào buổi trưa hè. II. PHÂN MÔN CHÍNH TẢ: 1. Nghe viết: Chiếc áo len ( đoạn 4) - Luyện viết các từ sau: cuộn tròn, chiếc chăn bông, ấm áp, ân hận, xin lỗi, xấu hổ, mau sáng. - Học sinh nhìn chép hoặc phụ huynh đọc cho các em viết vào tập. - Bài tập: Làm bài tập 2, 3 SGKTV trang 22. 2. Nghe viết: Chị em - Luyện viết các từ sau: ngoan, trải chiếu, buông màn, mau, lim dim, vườn, Luống rau, ươm, trán, ướt, hát ru. - Học sinh nhìn chép hoặc phụ huynh đọc cho các em viết vào tập. - Bài tập: Làm bài tập 2, 3 SGKTV trang 27, 28. III. PHÂN MÔN LUYỆN TỪ VÀ CÂU * Ôn tập về so sánh: 1. Đọc bài 1 SGKTV trang 24, hoàn thành bảng sau: Sự vật A Từ so sánh Sự vật B a. Mắt hiền sáng tựa vì sao b. . ... c. . . ... d.
- 2. Gạch 1 gạch dưới các sự vật so sánh, gạch 2 gạch dưới từ so sánh. VD: Trăng tròn như quả bóng. a) Trên trời mây trắng như bông Ở giữa cánh đồng bông trắng như mây. b) Công cha như núi Thái Sơn Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra. c) Trăng tròn như quả bóng Bạn nào đá lên trời. IV. PHÂN MÔN TẬP LÀM VĂN: Viết đoạn văn ngắn ( khoảng 5 câu) giới thiệu về những người thân trong gia đình em. Bài làm
- Trường Tiểu học Tân Lược Họ và tên: . Lớp: 3/ . NỘI DUNG HỌC TẬP TUẦN 3 – MÔN TOÁN ***** Câu 1: Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước kết quả đúng : Đường gấp khúc ABCD có độ dài các cạnh: cạnh AB dài 35cm, cạnh BC dài 13cm, cạnh CD dài 40cm. Độ dài đường gấp khúc đó là: A. 40cm B. 80cm C. 88cm D. 75cm Câu 2: Tính chu vi hình tam giác MNP, biết cạnh MN dài 36cm, cạnh NP dài 14cm, cạnh PM dài 42cm. Gợi ý: Muốn tính chu vi của hình tam giác ta tính tổng độ dài các cạnh của hình tam giác đó. Bài giải . Câu 3: Một cửa hàng buổi sáng bán được 535 l xăng, buổi chiều bán được ít hơn buổi sáng 293 l xăng. Hỏi buổi chiều cửa hàng đó bán được bao nhiêu lít xăng ? Bài giải . Câu 4: Khối lớp năm có 187 học sinh. Khối lớp ba nhiều hơn khối lớp năm là 42 học sinh. Hỏi khối lớp ba có bao nhiêu học sinh ?
- Bài giải Câu 5:. Đồng hồ chỉ mấy giờ? 12 11 1 A. 7 giờ 50 phút 10 2 B. 7 giờ 5 phút 3 C. 7 giờ 1 phút9 D. 7 giờ 15 phút 8 4 7 6 5 Câu 6: Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước kết quả đúng : Lớp 3A có 18 bạn nữ và 20 bạn nam. Hỏi số bạn nam nhiều hơn số bạn nữ là bao nhiêu ? A. 2 bạn C. 20 bạn B. 18 bạn D. 8 bạn Câu 7: Đồng hồ chỉ mấy giờ, mấy phút? Gợi ý: cách xem kim phút : Tính từ số 12, xoay kim phút theo chiều kim đồng hồ, cứ mỗi khoảng giữa hai số liên tiếp bằng 5 phút.
- Câu 8: Học thuộc lòng bảng nhân 6 Áp dụng: Tính nhẩm: 6 x 6 = ...... 6 x 1 = ...... 6 x 9 = ...... 6 x 10= ...... 6 x 4 = ...... 6 x 3 = ...... 6 x 2 = ...... 0 x 6 = ...... 6 x 8 = ...... 6 x 5 = ...... 6 x 7 = ...... 6 x 0= ...... Mỗi thùng có 6 lít dầu. Hỏi 5 thùng như thế có tất cả bao nhiêu lít dầu? Bài giải ...................................................................................................... ...................................................................................................... .............................................................................. Đếm thêm 6 rồi viết số thích hợp vào ô trống: 6 12 18 36 60 Câu 9: Tính: a) 6 x 9 + 6 b) 6 x 5 + 29 c) 6 x 5 + 6 .................................. .................................. .................................. .................................. .................................. .................................. Mỗi học sinh mua 6 quyển vở. Hỏi 4 học sinh mua bao nhiêu quyển vở ? Bài giải .................................................................................. .................................................................................. ................................................................................... Câu 10: Viết tiếp số thích hợp vào chỗ chấm : a) 12 ; 18 ; 24 ; ........ ; ........ ;........ ;........ .
- b) 18 ; 21 ; 24 ; ........ ;........ ;........ ;........ . Câu 11: Đặt tính rồi tính : 32 x 3 11 x 6 42 x 2 13 x 3 ........................... ........................... ........................... ........................... ........................... ........................... ........................... ........................... ........................... ........................... ........................... ........................... Câu 12: Mỗi hộp có 12 bút chì màu. Hỏi 4 hộp như thế có bao nhiêu bút chì màu? Bài giải ......................................................................... ......................................................................... .........................................................................

