Nội dung học tập môn Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 6 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Tân Lược
Bạn đang xem tài liệu "Nội dung học tập môn Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 6 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Tân Lược", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
noi_dung_hoc_tap_mon_tieng_viet_lop_3_tuan_6_nam_hoc_2021_20.doc
Nội dung tài liệu: Nội dung học tập môn Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 6 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Tân Lược
- Trường TH Tân Lược Họ và tên : .. Lớp: 3/ NỘI DUNG HỌC TẬP MÔN TIẾNG VIỆT TUẦN 6 ***** I. PHÂN MÔN TẬP ĐỌC - Đọc bài BÀI TẬP LÀM VĂN ( Sách giáo khoa trang 46) trả lời các câu hỏi sau: Câu 1. Cô giáo cho cả lớp đề văn như thế nào? A. Em có hay giúp đỡ mẹ không? B. Em hãy kể lại những việc đã làm đỡ mẹ? C. Em đã làm gì để giúp đỡ mẹ? D. Em đã giúp mẹ những việc gì? Câu 2. Nhân vật tôi đã viết bài văn ấy như thế nào? A. Viết một mạch không ngừng nghỉ. B. Nhìn các bạn viết và tự hỏi các bạn viết gì mà dài thế. C. Loay hoay, mãi mới cầm bút viết. Câu 3. Vì sao Cô-li-a thấy khó viết bài tập làm văn? A. Vì Cô-li-a rất ít khi giúp đỡ mẹ. B. Vì Cô-li-a không bao giờ giúp đỡ mẹ. C. Vì Cô-li-a mải nhìn Liu-xi-a viết bài. D. Vì Cô-li-a bị hỏng bút viết. Câu 4. Vì sao Cô-li-a rất ít khi giúp đỡ mẹ việc nhà? A. Vì mẹ của Cô-li-a muốn tự mình làm mọi việc. B. Vì mẹ thấy Cô-li-a đang học nên không nhờ nữa. C. Vì Cô-li-a mải rong chơi với các bạn trong xóm. D. Vì Cô-li-a là đứa trẻ lười biếng, ham chơi. Câu 5. Cô-li-a viết những công việc gì vào bài tập làm văn của mình? A. Quét nhà và rửa bát đĩa. B. Giặt khăn mùi soa, bít tất. C. Giặt áo lót, sơ mi và quần. D. Tất cả đều đúng
- Câu 6. Trong số những việc đó, việc Cô-li-a chắc chắn chưa từng làm A. Giặt khăn mùi soa, bít tất. B. Giặt áo lót, sơ mi và quần. C. Quét nhà D. Rửa bát đĩa. Câu 7. Thấy các bạn viết nhiều, Cô-li-a làm cách gì để viết dài ra? A. Cô-li-a tưởng tượng ra những việc mà bạn ấy sẽ làm để giúp đỡ mẹ. B. Cô-li-a bịa thêm ra những việc mà mới chỉ nhìn thấy mẹ bạn ấy làm. C. Cô-li-a cố nghĩ ra những việc bạn ấy ít hoặc chưa từng làm. D. Tất cả các ý trên. Câu 8. Lúc đầu, vì sao Cô-li-a lại ngạc nhiên khi thấy mẹ bảo đi giặt quần áo? A. Vì mẹ chưa bao giờ bảo Cô-li-a làm việc gì và đây cũng là việc bạn chưa từng làm. B. Vì đây là việc mà Cô-li-a chưa từng làm bao giờ. C. Vì mẹ chưa bao giờ bảo Cô-li-a phải làm việc gì cả. D. Vì mẹ bảo Cô-li-a làm việc vào sáng chủ nhật. Câu 9. Sau đó, vì sao Cô-li-a vui vẻ làm theo lời mẹ? A. Vì đó cũng là điều mà Cô-li-a đã viết trong bài tập làm văn. B. Vì đó là điều mà Cô-li-a từng muốn làm. C. Vì đó là điều mà Cô-li-a đã kể cho các bạn nghe ở trên lớp. D. Vì đó là điều mà mẹ của Cô-li-a muốn bạn ấy làm. Câu 10. Để kết thúc bài của mình, Cô-li-a đã viết thêm điều gì ? A. Bạn ấy cảm thấy tự hào vì đã giúp cho mẹ được nhiều việc. B. Bạn ấy cảm thấy vui vẻ và hào hứng khi được giúp đỡ việc nhà cho mẹ. C. Cô-li-a muốn giúp mẹ nhiều việc hơn để mẹ đỡ vất vả. Câu 11. Bài học qua câu chuyện "Bài tập làm văn" là gì? A. Phải biết giúp đỡ mẹ khi rảnh rỗi. B. Phải biết làm việc nhà và viết văn. C. Lời nói phải đi đôi với việc làm. D. Phải nghe lời mẹ khi mẹ bảo.
- * Đọc bài NHỚ LẠI BUỔI ĐẦU ĐI HỌC - Luyện đọc từ khó: nao nức, mơn man, tựu trường, nảy nở, quang đãng, âu yếm, , bỡ ngỡ, quãng trời, ngập ngừng, e sợ, rụt rè. - Đọc bài NHỚ LẠI BUỔI ĐẦU ĐI HỌC ( Sách giáo khoa trang 51, 52) trả lời các câu hỏi sau: Câu 1. Điều gì đã gợi cho tác giả nhớ lại những kỉ niệm của buổi tựu trường? A. Khi thấy các bạn nhỏ cùng nhau đi tựu trường. B. Khi bắt đầu vào mùa thu. C. Vào những ngày cuối thu, lá ngoài đường rụng nhiều. Câu 2. Cảm giác của tác giả khi nghĩ về buổi tựu trường đầu tiên được so sánh ra sao? A. Như bông hoa tươi mỉm cười. B. Như những cánh hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời quang đãng. C. Như cánh chim non chập chững tập bay. Câu 3. Buổi sáng đầu tiên cậu bé tới trường, thời tiết ra sao? A. Buổi sớm đầy sương thu và gió lạnh. B. Buổi sớm có ánh nắng chan hòa. C. Buổi sớm đầy gió lạnh Câu 4. Ai đã đi cùng cậu bé tới buổi tựu trường đầu tiên A. Người mẹ. B. Bạn bè. C. Ông ngoại Câu 5. Cảnh vật xung quanh cậu bé ngày hôm đó trông như thế nào? A. Cảnh vật vẫn quen thuộc như trước. B. Cảnh vật đang có sự thay đổi lớn. C. Cảnh vật trở nên tươi mới và đẹp hơn. Câu 6. Vì sao tác giả thấy cảnh vật trở nên khác lạ? A. Vì cảnh vật bỗng dưng thay đổi trong ngày cậu tới trường. B. Vì thời tiết mùa thu làm cho con đường trở nên khác lạ. C. Vì lần đầu trở thành học trò, trong lòng tác giả có cảm giác khác lạ khiến cho tác giả tưởng cảnh vật xung quanh trở nên khác lạ.
- Câu 7. Các bạn học trò mới có cảm xúc gì trong ngày đầu tiên tựu trường? A. Bỡ ngỡ đứng nép bên người thân, chỉ dám đi từng bước nhẹ. B. Như con chim nhìn quãng trời rộng muốn bay, nhưng còn ngập ngừng e sợ. C. Thèm được như những học trò cũ đã biết lớp, biết thầy. D. Tất cả đáp án trên đều đúng. Câu 8. Con điền các từ sau vào chỗ trống cho đúng: nao nức, mơn man, bỡ ngỡ, ngập ngừng a) ... ...là vừa muốn làm lại vừa e ngại, chưa biết làm thế nào. b) ..là hăm hở, phấn khởi. c. ..là ngơ ngác, lúng túng vì chưa quen thuộc. d)......................là nhẹ nhàng, dễ chịu Câu 9. Con hãy nối cột A với cột B để tạo thành câu ứng với nội dung của bài: A B 1. Tôi a. bỡ ngỡ và rụt rè 2. Những học trò mới b. đang có sự thay đổi lớn. 3. Cảnh vật c. lá ngoài đường rụng nhiều. 4. Cuối thu d. nhớ lại những cảm xúc trong ngày tựu trường đầu tiên. Câu 10. Nội dung chính của bài là gì? A. Sự bỡ ngỡ của học sinh trong buổi tựu trường đầu tiên. B. Những kỉ niệm trong sáng và đẹp đẽ của Thanh Tịnh trong buổi tựu trường đầu tiên. C. Cảnh vật thay đổi lạ lùng trong ngày đầu tiên đi học. II. PHÂN MÔN CHÍNH TẢ 1. Nghe viết: Nhớ lại buổi đầu đi học ( từ Cũng như tôi ..đến hết) - Luyện viết các từ sau: bỡ ngỡ, nép, từng bước nhẹ, quãng trời rộng, ngập ngừng, e sợ, thèm vụng, ước ao, rụt rè. - Học sinh nhìn chép hoặc phụ huynh đọc cho các em viết vào tập.
- - Bài tập chính tả: Câu 1: Điền vào chỗ trống eo hay oeo ? nhà ngh...., đường ngoằn ng...., cười ngặt ngh..., ng.... đầu Câu 2: Tìm các từ a) Chứa tiếng bắt đầu bằng s hoặc x, có nghĩa như sau : - Cùng nghĩa với chăm chỉ : .... - Trái nghĩa với gần : ..... - (Nước) chảy mạnh và nhanh : .... b) Chứa tiếng có vần ươn hoặc ương, có nghĩa như sau : - Cùng nghĩa với thuê : .... - Trái nghĩa với phạt : ..... - Làm chín bằng cách đặt trực tiếp trên than, lửa : ..... Câu 3: Em chọn chữ nào trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống ? a) (kheo, khoeo) : ..... chân b) (khỏe, khoẻo) : người lẻo ...... c) (nghéo, ngoéo) : .... tay Câu 4: a) Điền vào chỗ trống s hay x ? Giàu đôi con mắt, đôi tay Tay ...iêng làm lụng, mắt hay kiếm tìm Hai con mắt mở, ta nhìn Cho sâu, cho ...áng mà tin cuộc đời. III. PHÂN MÔN LUYỆN TỪ VÀ CÂU Câu 1: Giải ô chữ. Biết rằng các cột được in màu có nghĩa là Buổi lễ mở đầu năm học mới. - Dòng 1: Được học tiếp lên lớp trên (gồm 2 tiếng, bắt đầu bằng chữ L). - Dòng 2: Đi thành hàng ngũ diễu qua lễ đài hoặc đường phố để biểu dương sức mạnh (gồm 2 tiếng, bắt đầu bằng chữ D). - Dòng 3: Sách dùng để dạy và học trong nhà trường (gồm 3 tiếng, bắt đầu bằng chữ S) - Dòng 4: Lịch học trong nhà trường (gồm 3 tiếng, bắt đầu bằng chữ T) - Dòng 5: Những người thường được gọi là phụ huynh học sinh (Gồm 2 tiếng, bắt đầu bằng chữ C)
- - Dòng 6; Nghỉ giữa buổi học (gồm 2 tiếng, bắt đầu bằng chữ R) - Dòng 7: Học trên mức khá (gồm 2 tiếng, bắt đầu bằng chữ H) - Dòng 8: Có thói xấu này thì không thể học giỏi (gồm 2 tiếng, bắt đầu bằng chữ L) - Dòng 9: Thầy cô nói cho học sinh hiểu bài (gồm 2 tiếng, bắt đầu bằng chữ G) - Dòng 10: Hiểu nhanh, tiếp thu nhanh, xử trí nhanh (gồm 2 tiếng, bắt đầu bằng chữ T) - Dòng 11: Người phụ nữ dạy học (gồm 2 tiếng, bắt đầu bằng chữ C) Câu 2: Chép các câu sau vào vở, thêm dấu phẩy vào chỗ thích hợp a) Ông em bố em và chú em đều là thợ mỏ. b) Các bạn mới được kết nạp vào Đội đều là con ngoan trò giỏi. c) Nhiệm vụ của Đội viên là thực hiện 5 điều Bác Hồ dạy tuân theo Điều lệ Đội và giữ gìn danh dự Đội. IV. PHÂN MÔN TẬP LÀM VĂN Viết một đoạn văn ngắn ( từ 5 đến 7 câu) kể lại buổi đầu em đi học. Bài làm

