Nội dung học tập môn Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 5 - Trường Tiểu học Tân Lược

docx 6 trang nhainguyen 19/12/2025 110
Bạn đang xem tài liệu "Nội dung học tập môn Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 5 - Trường Tiểu học Tân Lược", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxnoi_dung_hoc_tap_mon_tieng_viet_lop_3_tuan_5_truong_tieu_hoc.docx

Nội dung tài liệu: Nội dung học tập môn Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 5 - Trường Tiểu học Tân Lược

  1. Trường THTân Lược Họ và tên : .. Lớp: 3/ NỘI DUNG HỌC TẬP MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3 TUẦN 5 I.PHÂN MÔN TẬP ĐỌC * Đọc bài NGƯỜI LÍNH DŨNG CẢM - Luyện đọc từ khó: Đoạn 1: viên tướng, vượt rào, cây nứa tép, ô quả trám, thủ lĩnh, ngập ngừng, chối tai. Đoạn 2: cả tốp, tướng sĩ, chuồn chuồn ngô, giật mình, hoảng sợ. Đoạn 3: nghiêm giọng, giập, nhận lỗi, run, phun ra véo, lắc đầu, buồn bã Đoạn 4: túa ra, khoát tay, quả quyết, sững lại, chỉ huy, dũng cảm. - Đọc bài NGƯỜI LÍNH DŨNG CẢM ( Sách giáo khoa trang 38, 39)trả lời các câu hỏi sau: Câu 1. Ai là người hạ lệnh vượt rào? A. Viên tướng. B. Cậu lính. C. Tất cả tướng sĩ. Câu 2. Máy bay địch trong câu chuyện là con vật gì? A. Là chú ong thợ. B. Là chú chuồn chuồn ngô. C. Là chú bướm vàng Câu 3. Hàng rào trong sân trường được làm như thế nào? A. Làm bằng tre chắc chắn. B. Làm bằng hàng rào thép cứng cáp. C. Làm từ những cây nứa tép. Câu 4. Ai là người quyết định chui qua hàng rào? A. Viên tướng. B. Chú lính. C. Tất cả tướng sĩ. Câu 5. Vì sao chú lính nhỏ lại chui qua hàng rào? A. Vì chú nhỏ nên không thể nhảy qua được. B. Vì chú sợ làm đổ hàng rào. C. Chú sợ bị ngã. Câu 6. Thầy giáo mong chờ điều gì ở những học sinh trong lớp?
  2. A. Thầy mong ai đó sẽ phát hiện ra bạn mắc lỗi. B. Thầy mong bạn nào phạm lỗi sẽ dũng cảm nhận lỗi. C. Thầy mong bạn nào phạm lỗi sẽ dũng cảm nhận lỗi và sẵn sàng sửa lỗi. Câu 7. Khi không có ai đứng lên nhận lỗi, thái độ của thầy giáo như thế nào? A. Thất vọng B. Giận dữ C. Buồn bã Câu 8. Tại sao bạn nhỏ lại được coi là người lính dũng cảm A. Vì bạn đã sửa lại hàng rào. B. Vì bạn ấy là người duy nhất chui qua hàng rào. C. Vì bạn đã biết nhận lỗi và sửa lỗi sai của mình. Câu 9. Nội dung câu chuyện nói về điều gì? A. Không nên nghịch ngợm. B. Khi mắc lỗi phải dám nhận lỗi và sửa lỗi. C. Người dám nhận lỗi và sửa lỗi là người dũng cảm. D. Câu B, C đúng * Đọc bài CUỘC HỌP CỦA CHỮ VIẾT - Luyện đọc từ khó: dõng dạc, hoàn toàn, chấm câu, lấm tấm, xì xào, rộ lên, đề nghị, yêu cầu. - Đọc bài CUỘC HỌP CỦA CHỮ VIẾT ( Sách giáo khoa trang 44) trả lời các câu hỏi sau: Câu 1. Các chữ cái và dấu câu họp bàn việc gì? A. Bàn về việc giúp đỡ bạn Hoàng trong học tập. B. Bàn về việc bạn Hoàng viết chữ rất ẩu. C. Bàn về việc giúp đỡ bạn Hoàng biết cách chấm câu. Câu 2. Cuộc họp của chữ viết mở vào thời gian nào? A. Trước giờ vào lớp. B. Ngày nghỉ. C. Vừa tan học. Câu 3. Có những ai tham gia vào cuộc họp? A. Các chữ cái B. Bạn Hoàng C. Dấu câu D. Câu A và C đúng Câu 4. Ai là người mở đầu cuộc họp?
  3. A. Bác chữ A B. Anh Dấu Chấm C. Bạn Hoàng Câu 5. Bạn Hoàng đã mắc lỗi gì khi viết A. Viết sai lỗi chính tả. B. Hoàng toàn không biết chấm câu. C. Viết chữ rất xấu và ẩu. Câu 6. Sau khi nghe bác chữ A đọc đoạn văn bạn Hoàng viết, mọi người có suy nghĩ gì? A. Cười rộ lên. B. Mọi người lắc đầu chê Hoàng viết ẩu. C. Mọi người xì xào vì không hiểu nghĩa của đoạn văn đó. Câu 7. Anh Dấu Chấm nói nguyên nhân khiến Hoàng viết sai là gì? A. Do Hoàng không bao giờ để ý đến dấu câu, mỏi tay chỗ nào là chấm chỗ đó. B. Do Hoàng sơ ý nên viết sai. C. Do Hoàng chưa hiểu tác dụng của dấu câu. Câu 8. Bác chữ A đưa ra biện pháp gì để giúp đỡ Hoàng? A. Bác sẽ phụ trách việc nhắc nhở Hoàng. B. Hoàng phải tự thay đổi cách viết của mình. C. Giao cho anh Dấu Chấm yêu cầu Hoàng đọc lại câu văn mỗi khi muốn chấm câu. Câu 9. Theo con, anh Dấu chấm có tác dụng gì khi chúng ta viết? A. Khiến cho câu văn đúng nghĩa. B. Giúp mọi người không bị hiểu lầm nghĩa của câu. C. Giúp chúng ta ngắt, nghỉ đúng chỗ. D. Tất cả các đáp án trên đều đúng. Câu 10. Nội dung câu chuyện “Cuộc họp của chữ viết” là gì? A. Khi viết không thể thiếu dấu chấm. B. Nói lên tầm quan trọng của dấu chấm, khi đánh dấu chấm sai vị trí sẽ làm cho người đọc hiểu lầm ý của câu. C. Sự cẩu thả của bạn Hoàng.
  4. II. PHÂN MÔN CHÍNH TẢ 1. Nghe viết: Người lính dũng cảm ( SGKtrang 39) - Luyện viết các từ sau: Viên tướng, khoát tay, hèn, quả quyết, phía vườn trường, sững lại, chỉ huy, dũng cảm. - Học sinh nhìn chép hoặc phụ huynh đọc cho các em viết vào tập. - Bài tập chính tả: Câu 1 Điền vào chỗ trống : a) n hoặc l: Hoa ...ựu ...ở đầy một vườn đỏ ...ắng ...ũ bướm vàng ...ơ đãng ...ướt bay qua. b) en hoặc eng: - Tháp Mười đẹp nhất bông s... Việt Nam đẹp nhất có tên Bác Hồ. - Bước tới Đèo Ngang bóng xế tà Cỏ cây ch... đá, lá ch... hoa. Câu 2: Viết những chữ và tên chữ còn thiếu trong bảng sau : Số thứ tự Chữ Tên chữ 1 n .......... 2 .......... en-nờ giê (en giê) 3 ngh .......... 4 .......... en-nờ hát (en hát) 5 o .......... 6 .......... ..........
  5. 7 .......... .......... 8 .......... .......... 9 ph .......... 2. Nghe viết: Mùa thu của em ( SGK trang 42) - Luyện viết các từ sau: nghìn con mắt, Mở, xanh cốm mới, Mùi hương, màu lá sen, Rước đèn họp bạn, Hội rằm, Chị Hằng xuống xem, thân quen, mong đợi, Lật trang vở mới. - Học sinh nhìn chép hoặc phụ huynh đọc cho các em viết vào tập. - Bài tập chính tả: Câu 1. Điền tiếng thích hợp có vần oam vào chỗ trống a) Sóng vỗ .............. oạp. b) Mèo .............. miếng thịt c) Đừng nhai nhồm........... Câu2. Tìm và viết vào chỗ trống các từ. a) Chứa tiếng bắt đầu bằng l hoặc n, có nghĩa như sau : - Giữ chặt trong lòng bàn tay : ................. - Rất nhiều : ................. - Loại gạo thường dùng để thổi xôi, làm bánh : .............. b) Chứa tiếng có vần en hoặc eng, có nghĩa như sau : - Loại nhạc cụ phát ra âm thanh nhờ thổi hơi vào : ......... - Vật liệu bằng sắt, gõ vào thì phát ra tiếng kêu để báo hiệu :......... - Vật đựng cơm cho mỗi người trong bữa ăn :......... III. PHÂN MÔN LUYỆN TỪ VÀ CÂU Câu 1: Gạch chân các hình ảnh so sánh trong những khổ thơ sau. Viết lại các từ chỉ sự so sánh.
  6. Câu Từ so sánh a) Bế cháu ông thủ thỉ: - Cháu khoẻ hơn ông nhiều! - hơn Ông là buổi trời chiều - ...... Cháu là ngày rạng sáng. - ...... b) Ông trăng tròn sáng tỏ Soi rõ sân nhà em Trăng khuya sáng hơn đèn - .. Ơi ông trăng sáng tỏ. c) Những ngôi sao thức ngoài kia Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con. - .. Đêm nay con ngủ giấc tròn Mẹ là ngọn gió của con suốt đời. - .. Câu 2: a) Gạch chân các sự vật được so sánh với nhau trong các câu thơ sau : Thân dừa bạc phếch tháng năm Quả dừa - đàn lợn con nằm trên cao. Đêm hè, hoa nở cùng sao Tàu dừa – chiếc lược chải vào mây xanh. b) Tìm các từ so sánh có thể thêm vào những câu chưa có từ so sánh. (M : tàu dừa như chiếc lược chải vào mây xanh) Viết kết quả vào bảng sau : Sự vật A Từ so sánh có thể thêm vào câu chưa có từ so Sự vật B sánh a) Quả dừa như, ................................................................... .............. b)............. tựa, .................................................................... ..............