Nội dung học tập môn Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 4 - Trường Tiểu học Tân Lược
Bạn đang xem tài liệu "Nội dung học tập môn Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 4 - Trường Tiểu học Tân Lược", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
noi_dung_hoc_tap_mon_tieng_viet_lop_3_tuan_4_truong_tieu_hoc.docx
Nội dung tài liệu: Nội dung học tập môn Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 4 - Trường Tiểu học Tân Lược
- Trường TH Tân Lược. Họ và tên : .. Lớp: 3/ NỘI DUNG HỌC TẬP TUẦN 4 I. PHÂN MÔN TẬP ĐỌC * Đọc bài NGƯỜI MẸ - Luyện đọc từ khó: Đoạn 1: hớt hải, mấy đêm ròng, thiếp đi, áo choàng, khẩn khoản. Đoạn 2: bụi gai, băng tuyết, ủ ấm, ôm ghì, sưởi ấm, đâm chồi, nảy lộc, buốt giá. Đoạn 3: bóng thuyền, nhất định, tuôn rơi, lã chã. - Đọc bài NGƯỜI MẸ ( Sách giáo khoa trang 29, 30) trả lời các câu hỏi sau: Câu 1. Chuyện gì đã xảy ra với người con ? A. Thần Chết bắt người con trong lúc nó ngủ thiếp đi. B. Người con bị lạc đường và chạy đi theo Thần Chết. C. Người con bị ốm và Thần Chết đến bắt đi. Câu 2. Thần Đêm Tối đã đóng giả thành ai ? A. Thành một bà cụ mặc áo choàng đen B. Thành mụ phù thủy mặc áo choàng đen C. Thành người phụ nữ đẹp mặc áo choàng đen Câu 3. Sau khi tỉnh dậy, không thấy con người mẹ đã làm những gì ? A. Bà cầu khẩn Thần Bóng Đêm chỉ đường cho mình đuổi theo Thần Chết. B. Bà ngồi khóc vì nhớ thương đứa con. C. Bà chạy ra ngoài, hớt hải gọi con. D. Câu A và C đúng. Câu 4. Bụi gai đã đưa ra yêu cầu gì trước khi chấp nhận chỉ đường cho bà mẹ? A. Bà mẹ yêu bụi gai B. Bà mẹ chăm sóc bụi gai C. Bà mẹ tỉa bụi gai D. Bà mẹ ủ ấm bụi gai Câu 5. Bà mẹ đã phải ủ ấm bụi gai như thế nào để được chỉ đường?
- A. Gai đâm vào da thịt bà, máu nhỏ xuống từng giọt đậm. B. Bụi gai đâm chồi, nảy lộc và nở hoa giữa mùa đông buốt giá. C. Bà mẹ ôm ghì bụi gai vào lòng để sưởi ấm nó. D. Bà mẹ ôm ghì bụi gai vào lòng để sưởi ấm nó. Gai đâm vào da thịt bà, máu nhỏ xuống từng giọt đậm. Câu 6. Sau khi được người mẹ ôm ấp, bụi gai có gì thay đổi ? A. Rụng hết lá B. Bụi gai đâm chồi, nảy lộc và nở hoa ngay giữa mùa đông. C. Bụi gai bỗng dưng biến mất. Câu 7. Hồ nước đã đòi thứ gì để chỉ đường cho bà mẹ? A. Hơi ấm B. Giọt máu C. Nước mắt D. Đôi mắt Câu 8. Câu nào sau đây miêu tả đúng hình ảnh của hồ nước, nơi người mẹ đi qua ? A. Hồ nước lặng yên, đen tối. B. Hồ nước sâu, không có một bóng thuyền. C. Hồ nước đục ngàu, rất hôi và tanh. Câu 9. Đôi mắt của bà mẹ đã hóa thành vật gì ? A. Hóa thành bông hoa rực rỡ B. Hóa thành chiếc thuyền lớn C. Hóa thành hai hòn ngọc Câu 10. Khi thấy người mẹ, Thần Chết đã phản ứng như thế nào ? A. Thần Chết tức giận vì người mẹ đến tìm mình. B. Thần Chết kiên quyết không trả lại đứa bé. C. Thần ngạc nhiên và hỏi: “Làm sao ngươi có thể tìm đến tận nơi đây?" Câu 11. Chọn ý đúng nhất nói lên nội dung của câu chuyện "Người mẹ": A. Mẹ là người không sợ Thần Chết B. Mẹ là người rất tài giỏi C. Mẹ có thể hi sinh tất cả vì con D. Mẹ là người rất dũng cảm
- * Đọc bài ÔNG NGOẠI - Luyện đọc từ khó: sắp vào thu, nhường chỗ, luồng khí, xanh ngắt, trôi lặng lẽ, bọc vở, dán nhãn, pha mực, chậm rãi, vắng lặng, lang thang, căn lớp trống, nhấc bổng, gõ thử, loang lổ, trong trẻo, âm vang, ngưỡng cửa. - Đọc bài ÔNG NGOẠI ( Sách giáo khoa trang 34, 35) trả lời các câu hỏi sau: Câu 1. Đâu là khoảng thời gian được nhắc đến trong bài? A. Đầu mùa hè B. Sắp vào thu C. Mùa đông Câu 2. Ông ngoại trong câu chuyện đã giúp cháu làm những công việc gì? A. Chuẩn bị đồ dùng học tập, hướng dẫn cháu cách bọc vở, dán nhãn, pha mực. B. Dạy cháu những chữ cái đầu tiên. C. Đưa cháu tới thăm trường. D. Tất cả các đáp án trên đều đúng Câu 3. Ông và cháu cùng nhau tới trường bằng cách nào? A. Ông dắt cháu đi bộ qua những con phố nhỏ. B. Ông cõng cháu đi một đoạn đường dài. C. Ông đèo cháu trên chiếc xe đạp đã cũ. Câu 4. Cậu bé cảm nhận như thế nào về tiếng trống đầu tiên? A. Cậu bé bồi hồi, xúc động khi được gõ trống. B. Cậu bé sung sướng, thích thú được ngồi lên tay ông và gõ trống. C. Tiếng trống trong trẻo và âm vang mãi trong cuộc đời đi học của cậu bé sau này. Câu 5. Cậu bé và ông ngoại đã làm những gì ở trường? A. Xem qua những hàng ghế đá, những gốc cây cổ thụ ngoài sân. B. Thăm các lớp trống. C. Gặp mặt các thầy cô giáo. D. Lang thang các căn lớp trống và gõ thử những tiếng đầu tiên trên mặt trống Câu 6. Trong tâm trí cậu bé, ông ngoại hiện lên là người như thế nào? A. Ông giống như người thầy giáo đầu tiên.
- B. Ông là người đã giúp đỡ cậu rất nhiều trong học tập. C. Ông là người đầu tiên đưa cậu tới trường học. Câu 7. Vì sao bạn nhỏ gọi ông ngoại là người thầy đầu tiên? A. Ông là người đã dạy cho cậu bé những chữ cái đầu tiên. B. Ông là người đầu tiên đưa cậu bé tới trường, tham quan lớp học. C. Ông là người đầu tiên cho cậu nghe âm vang của chiếc trống trường. D. Tất cả các đáp án trên đều đúng. Câu 8. Loang lổ có nghĩa là gì? A. Được phủ kín màu. B. Nhẵn mịn, đẹp đẽ. C. Có nhiều mảng màu đan xen, lộn xộn. Câu 9. Nội dung câu chuyện nói về điều gì? A. Nói về tình cảm sâu nặng của ông và cháu. B. Ông ngoại hết lòng chăm lo cho cháu và là người thầy đầu tiên trong ngưỡng cửa trường tiểu học của cháu. C. Người cháu mãi mãi biết ơn ông. II. PHÂN MÔN CHÍNH TẢ 1. Nghe viết: Người mẹ ( SGK trang 30) - Luyện viết các từ sau: Thần Chết, Thần Đêm Tối, vượt qua, khó khăn, hi sinh, giành lại, ngạc nhiên, tất cả. - Học sinh nhìn chép hoặc phụ huynh đọc cho các em viết vào tập.
- - Bài tập chính tả: Câu 1: Điền chữ cái thích hợp vào chỗ trống và giải đố: a) Điền d hoặc r vào chỗ trống và giải câu đố: Hòn gì bằng đất nặn ..a Xếp vào lò lửa nung ba bốn ngày. Khi ra, .a đỏ hây hây Thân hình vuông vắn đem xây cửa nhà. - Là: ................. b) Giải câu đố : Trắng phau cày thửa ruộng đen Bao nhiêu cây trắng mọc lên thành hàng. - Là: .. Câu 2: Tìm và viết vào chỗ trống các từ : a) Chứa tiếng bắt đầu bằng gi, d hoặc r, có nghĩa như sau: - Hát nhẹ và êm cho trẻ ngủ: .. - Có cử chỉ, lời nói êm ái, dễ chịu: - Phần thưởng trong cuộc thi hay trong trò chơi: . b) Chứa tiếng có vần ân hoặc âng, có nghĩa như sau :
- - Chỉ cơ thể của người: - Cùng nghĩa với nghe lời: - Dụng cụ đo khối lượng: .. 2. Nghe viết: Ông ngoại ( từ Trong cái vắng lặng của ngôi trường ..đến đời đi học của tôi sau này) - Luyện viết các từ sau: vắng lặng, cuối hè, lang thang, khắp, căn lớp trống, nhấc bổng, gõ thử, loang lổ, buổi sáng, trong trẻo, âm vang, sau này. - Học sinh nhìn chép hoặc phụ huynh đọc cho các em viết vào tập. - Bài tập chính tả: Câu 1: Tìm 3 tiếng có vần oay : ........ Câu 2: Tìm các từ : a) Chứa tiếng bắt đầu bằng d, gi hoặc r, có nghĩa như sau : - Làm cho ai việc gì đó : ............ - Trái nghĩa với hiền lành : .............
- - Trái nghĩa với vào : ............ b) Chứa tiếng có vần ân hoặc âng, có nghĩa như sau : - Khoảng đất trống trước hoặc sau nhà : ............. - Dùng tay đưa một vật lên : .................. - Cùng nghĩa với chăm chỉ, chịu khó : ......................... III. PHÂN MÔN LUYỆN TỪ VÀ CÂU: Câu 1: Viết tiếp các từ ngữ chỉ gộp những người thân trong gia đình : M : ông bà, chú cháu,...... Câu 2: Xếp các thành ngữ, tục ngữ sau vào nhóm thích hợp : a) Con hiền cháu thảo. b) Con cái khôn ngoan, vẻ vang cha mẹ. c) Con có cha như nhà có nóc. d) Con có mẹ như măng ấp bẹ. e) Chị ngã em nâng. g) Anh em như thể chân tay Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần. Cha mẹ đối với con cái .......................................................................... Con cháu đối với ông bà, cha mẹ ......................................................................... Anh chị em đối với nhau .......................................................................... Câu 3: Dựa theo nội dung các bài tập đọc ở tuần 3, tuần 4, hãy đặt câu theo mẫu Ai là gì ? để nói về : a) Bạn Tuấn trong truyện Chiếc áo len. M: Tuấn là cậu bé biết thương mẹ, thương em. b) Bạn nhỏ trong bài thơ Quạt cho bà ngủ. ..
- c) Bà mẹ trong truyện Người mẹ. d) Chú chim sẻ trong truyện Chú sẻ và bông hoa bằng lăng. . IV. PHÂN MÔN TẬP LÀM VĂN: * Dựa theo truyện Dại gì mà đổi, trả lời câu hỏi : Dại gì mà đổi Ở làng nọ có một cậu bé bốn tuổi rất nghịch ngợm, mẹ cậu dọa sẽ đổi cậu để lấy một đứa trẻ ngoan về nuôi. Cậu bé bình thản nói với mẹ : - Mẹ sẽ chẳng bao giờ đổi được đâu ! Người mẹ ngạc nhiên hỏi: - Vì sao thế ? Ở làng này có nhiều đứa trẻ rất ngoan cơ mà ! Cậu bé trả lời một cách hóm hỉnh : - Vì chẳng ai muốn đổi một đứa con ngoan lấy một đứa con nghịch ngợm đâu, mẹ ạ. Trả lời câu hỏi: 1) Vì sao mẹ doạ đổi cậu bé ? 2) Cậu bé trả lời mẹ như thế nào ? . 3) Vì sao cậu bé nghĩ như vậy ? . * Kể lại câu chuyện Dại gì mà đổi

