Kế hoạch dạy học Lớp 5 - Tuần 9 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Huỳnh Tiếng
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch dạy học Lớp 5 - Tuần 9 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Huỳnh Tiếng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_day_hoc_lop_5_tuan_9_nam_hoc_2021_2022_nguyen_huynh.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch dạy học Lớp 5 - Tuần 9 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Huỳnh Tiếng
- TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN THÀNH A KẾ HOẠCH DẠY HỌC ONLINE TUẦN 9 KHỐI 5 1/TCM họp các thành viên xác định nội dung kiến thức trọng tâm của tất cả các môn lớp 5 2/Phân công GV soạn kế hoạch bài dạy theo môn học: + Nguyễn Huỳnh Tiếng dạy lớp 5/1 : Môn Toán . .+ Phạm Nguyên Khang lớp 5/2: các môn phụ. + Nguyễn Văn Của dạy lớp 5/3: Môn Tiếng Việt + Bùi Văn Khởi lớp 5/4 . + GV chuyên : soạn môn của mình + GVCN phát bài ,chấm bài học sinh làm trong tài liệu. 3/ Hình thức: Dạy trực tuyến ( Google Met) 4/ Kế hoạch tuần 9 THỨ MÔN TÊN BÀI HỌC GHI CHÚ NGÀY HAI TĐ CV 3799: Lồng ghép Cái gì quý nhất? hướng dẫn học sinh ghi chép phản hồi đọc mở rộng: Ghi chép được vắn tắt những ý tưởng, chi tiết quan trọng vào phiếu đọc sách hoặc sổ tay 22/11/21 T Luyện tâp (tr.54) KH Sắt, gang, thép KC KC : Cây cỏ nước Nam Chủ điểm «Con Kể chuyện: Kể chuyện đã nghe, đã đọc người với thiên Kể chuyện: Kể chuyện được chứng kiến hoặc nhiên» (tuần 7, 8, 9), tham gia. GV dạy bài: Cây cỏ nước Nam BA LTVC MRVT : Thiên nhiên 23/11/21 AN Học hát: Những bông hoa những bài ca T Nhân một số thập phân với một số tự nhiên (tr.55) CT Nhớ - viết: Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên sông Đà TD TƯ TĐ Đất Cà Mau 24/11/21 T Nhân một số thập phân với 10,100,1000...(tr.57) TLV Luyện tập Thuyết trình , tranh luận Giảm bài tập 3 ĐL Sử dụng sơ đồ, lược đồ để nhận biết về cơ Lâm nghiệp và thủy sản cấu của lâm nghiệp và thuỷ sản (không
- yêu cầu nhận xét). ĐĐ Phòng tránh xâm hại (tiết 2) Bài mới được bổ sung (cv 3799) NĂM LTVC Đại từ KH . Đồng và hợp kim của đồng TD T Luyện tập( tr.58) 25/11/21 LS Ôn tập SÁU TLV Luyện tập Thuyết trình , tranh luận Giảm bài tập 3 KT Bày dọn bữa ăn trong gia đình MT 26/11/21 T Nhân một số thập phân với một số thập phân (tr.58) Tân Thành ngày 18 tháng 11 năm 2021 Tổ trưởng Nguyễn Huỳnh Tiếng
- Họ tên : Lớp :5/ Thứ hai . ngày tháng 11 năm 2021 TẬP ĐỌC CÁI GÌ QUÝ NHẤT Các em đọc bài nhiều lần Giải câu 1, 2, 3, 4 bài Cái gì quý nhất trang 85 SGK Tiếng Việt 5 tập 1. Câu 1Theo Hùng, Quý, Nam, cái quý nhất trên đời là gì? Phương pháp giải: Em hãy đọc đoạn sau và nêu ý kiến của ba bạn: Từ đầu... đến mới làm ra được lúa gạo, vàng bạc! Lời giải chi tiết: Ý kiến của ba bạn về thứ quý nhất ở trên đời như sau: - Theo Hùng, lúa gạo là quý nhất trên đời. - Theo Quý, vàng là quý nhất trên đời. - Theo Nam, thì giờ là quý nhất trên đời. Câu 2Mỗi bạn đưa ra lý lẽ như thế nào để bảo vệ ý kiến của mình? Phương pháp giải: Em hãy đọc đoạn sau và nêu cách bảo vệ ý kiến của ba bạn: Từ đầu... đến mới làm ra được lúa gạo, vàng bạc Lời giải chi tiết: Mỗi bạn đều đưa ra lí lẽ để bảo vệ ý kiến của mình: - Hùng: lúa gạo là quý nhất trên đời vì lúa gạo nuôi sống con người. - Quý: vàng là quý nhất trên đời vì có vàng là có tiền, có tiền mua được lúa gạo. - Nam: thì giờ là quý nhất trên đời vì có thì giờ mới làm ra được lúa gạo, vàng bạc. Câu 3Vì sao thầy giáo cho rằng người lao động mới là quý nhất? Phương pháp giải: Em hãy đọc đoạn sau và chỉ ra lời giải thích của thầy giáo: Nghe xong, thầy mỉm cười... đến hết. Lời giải chi tiết: Thầy giáo cho rằng người lao động là quý nhất vì: không có người lao động thì không có lúa gạo, vàng bạc và thì giờ cũng trôi qua một cách vô vị. Câu 4Chọn tên gọi khác cho bài văn và nêu lý do vì sao em chọn tên gọi đó? Phương pháp giải: Em lựa chọn nhan đề có liên quan đến nội dung câu chuyện Lời giải chi tiết: Có thể đặt tên bài văn là "Cuộc tranh luận thú vị" vì nội dung bài thuật lại cuộc tranh luận thú vị giữa ba bạn nhỏ về câu hỏi: Cái gì quý nhất ? Nội dung Hiểu được rằng người lao động là quý nhất. ---------------------------------------------------------------------- KỂ CHUYỆN CÂY CỎ NƯỚC NAM Câu 1
- Phương pháp giải: Lời giải chi tiết: Có thể kể lại các đoạn như sau: Tranh 1: Tuệ Tĩnh giảng giải cho các học trò về cây cỏ nước Nam. Tranh 2: Quân dân nhà Trần tập luyện chuẩn bị chống quân Nguyên. Tranh 3: Nhà Nguyên cấm bán thuốc men cho nước ta. Tranh 4: Quân dân nhà Trần chuẩn bị thuốc men cho cuộc chiến đấu. Tranh 5: Cây cỏ nước Nam góp phần làm cho binh sĩ thêm khỏe mạnh. Tranh 6: Tuệ Tĩnh và học trò phát triển cây thuốc Nam. Câu 2 Kể lại toàn bộ câu chuyện Phương pháp giải: Em dựa vào bài tập 1 đã làm để kể lại. Lời giải chi tiết:
- Tuệ Tĩnh có học vấn cao nhưng không ra làm quan. Một hôm, cùng với các học trò, ông đã đi núi Nam Tào, Bắc Đẩu. Dọc đường đi lên núi có những bụi sâm nam lá xòe như bàn tay, rồi có cả các loại như đinh lăng, cam thảo nam mọc rất nhiều. Dừng lại ở sườn núi, Tuệ Tĩnh nói với các học trò về điều nung nấu mấy chục năm nay: - "Phải, ta muốn nói về ngọn cây và sợi cỏ mà hàng ngày các con vẫn giẫm lên " Rồi ông từ tốn kể cho họ nghe về việc dã qua trong lịch sử nước nhà. Việc tập luyện dân binh được tăng cường. Lương thực và thuốc men cũng được phòng bị chu đáo. Nhưng ngặt nỗi, bấy lâu nhà Nguyên cấm chở vật dụng, thuốc men xuống bán cho người Nam. Vậy khi có người giáp trận bị thương thì lấy gì để chữa trị? Không chậm trễ, các thái y được cử tỏa đi mọi miền quê học cách chữa bệnh bằng cây cỏ bình thường. Vườn thuốc được lập ở khắp nơi. Núi Nam Tào, Bắc Đẩu chính là hai ngọn dược sơn của các vua Trần xưa. Các đạo binh của ta thêm hùng mạnh nhờ có cây cỏ nước Nam chữa bệnh. Kể xong, Tuệ Tĩnh nói chậm rãi cho học trò nghe về ý định nối gót người xưa: dùng thuốc Nam chữa cho người Nam. Tất cả các học trò của ông đều một lòng theo thầy học. Từ đó đến nay đã có hàng trăm vị thuốc được lấy từ cây cỏ nước Nam dùng để chữa bệnh cứu người rất hữu hiệu. Câu 3 Trao đổi với các bạn trong lớp về ý nghĩa của câu chuyện. Phương pháp giải: Em suy nghĩ để tìm ý nghĩa của câu chuyện. Lời giải chi tiết: Ý nghĩa của câu chuyện Cây cỏ nước Nam: Khuyên người ta yêu quý thiên nhiên, hiểu giá trị và biết trân trọng từng ngọn cỏ, lá cây. -------------------------------------------------------------- Môn toán Luyện tập tang 54 sgk Các em làm bài vào tập trắng nhé 1. Đặt tính rồi tính: a) 68,72 – 29,91 b) 52,37 – 8,64 c) 75,5 – 30,26 d) 60 – 12,45 2. Tìm x: a) x + 4,32 = 8,67; b) 6,85 + x = 10,29; ĐS: a) x = 4,35 ;b) x = 3,44 Bài 3. Ba quả dưa cân nặng 14,5 kg. Quả thứ nhất cân nặng 4,8 kg, quả thứ hai nhẹ hơn quả thứ nhất 1,2kg. Hỏi quả thứ ba cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam? Gợi ý Quả thứ hai nặng: 4,8 – 1,2 = 3,6 (kg) Cả hai quả đầu nặng: 4,8 + 3,6 = 8,4 (kg) Quả thứ ba nặng: 14,5 – 8,4 = 6,1 (kg)
- Đáp số: 6,1 kg ------------------------------------------------------------------------------ Khoa học Bài 23: Sắt, gang, thép Mở SGK – Trang 43, 44. Đọc thông tin và quan sát tranh trả lời câu hỏi Câu 1: Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất. Trong tự nhiên, sắt có ở đâu? a. Trong các quặng sắt. b. Trong các thiên thạch rơi xuống Trái Đất. c. Cả hai ý trên. Trả lời: Chọn c. Câu 2: Hoàn thành bảng so sánh sự giống nhau và khác nhau giữa gang và thép dưới đây: Giống nhau Khác nhau Gang Thép Trả lời: Giống nhau Khác nhau Gang Chúng đều là hợp kim của Trong thành phần của sắt và các-bon gang có nhiều các-bon hơn thép. Gang rất cứng, giòn, không thể uốn hay kéo thành sợi. Thép Trong thành phần của thép có ít các-bon hơn gang, ngoài ra còn có thêm một số chất khác. Thép có tính chất cứng, bền, dẻo, Có loại thép bị gỉ trong không khí ẩm nhưng cũng có loại thép không bị gỉ. Câu 3: Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng. 3.1.Quặng sắt được sử dụng để làm gì? a.Làmchấnsongsắt. b.Làmđườngsắt. c. Sản xuất ra gang và thép. Trả lời: Chọn c 3.2. Sắt được gọi là gì? a. Kim loại.
- b. Hợp kim. Trả lời: Chọn a 3.3. Gang và thép được gọi là gì? a. Kim loại. b. Hợp kim. Trả lời: Chọn b Câu 4: Viết câu trả lời cho các câu hỏi dưới đây: a) Sắt được sử dụng dưới dạng nào? b) Gang thường được sử dụng để làm gì? c) Thép thường được sử dụng để làm gì? d) Nêu cách bảo quản một số đồ dùng như dao, kéo, cày, cuốc. Trảlời: a) Sắt là một kim loại được sử dụng dưới dạng hợp kim. b) Gang thường được sử dụng để làm các đồ dùng như nồi, chảo, c) Thép thường được sử dụng để làm dao, kéo, cày, cuốc, và nhiều loại máy móc, tàu xe, cầu, đường sắt, d) Một số đồ dùng bằng thép như cày, cuốc, dao, kéo, dễ bị gỉ, vì vậy khi sử dụng xong phải rửa sạch và cất ở nơi khô ráo. ------------------------------------------------------------------------------------------ Thứ ba ngày .. tháng 11 năm 2021 Luyện từ và câu Mở rộng vốn từ: Thiên nhiên trang 87 SGK Tiếng Việt 5 tập 1 Câu 1.Đoc mẩu chuyện sau: Bầu trời mùa thu Tôi cùng bọn trẻ đi ra cánh đồng. Buổi sáng tháng chín mát mẻ và dễ chịu. Tôi nói với các em : - Các em hãy nhìn lên bầu trời mà xem. Mùa hè, nó rất nóng và cháy lên những tia sáng của ngọn lửa. Còn bây giờ bầu trời thế nào ? Hãy suy nghĩ và chọn những từ ngữ thích hợp để miêu tả nó. Bọn trẻ nhìn lên bầu trời và suy nghĩ. Sau vài phút, một em nói : - Bầu trời xanh như mặt nước mệt mỏi trong ao. - Vì sao mặt nước lại mệt mỏi ? - Tôi hỏi lại. - Thưa thầy, mùa hè, nước dạo chơi cùng những làn sóng. Mùa thu, nó mệt và đứng lại với màu xanh nhạt. Nó mệt mỏi ! Những em khác tiếp tục nói : - Bầu trời được rửa mặt sau cơn mưa. - Bầu trời xanh biếc. Cô bé Va-li-a nhỏ nhắn đứng trầm ngâm một chỗ. Tôi hỏi: - Còn Va-li-a, vì sao em im lặng thế ? - Em muốn nói bằng những từ ngữ của mình. - Em đã tìm được câu nào chưa ? - Bầu trời dịu dàng - Va-li-a khẽ nói và mỉm cười. Sau đó, mỗi em đều muốn nói về bầu trời bằng từ ngữ của riêng mình :
- - Bầu trời buồn bã. Những đám mây xám đang từ phương bắc trôi tới. - Bầu trời trầm ngâm. Nó nhớ đến tiếng hót của bầy chim sơn ca. - Bầu trời ghé sát mặt đất. Mùa hè, nó cao hơn và có những con chim én bay liệng. Còn bây giờ chẳng có chim én nữa, vì thế bầu trời cúi xuống lắng nghe để tìm xem chim én đang ở trong bụi cây hay ở nơi nào. Theo XU-KHÔM-LIN-XKI(Mạnh Hưởng dịch) Câu 2.Tìm những từ ngữ tả bầu trời trong mẩu chuyện nêu trên. Những từ ngữ nào thể hiện sự so sánh ? Những từ ngữ nào thể hiện sự nhân hoá ? Phương pháp giải: Em chú vào ý kiến của mỗi bạn nhỏ, tìm những từ ngữ mà các bạn ấy dùng để tả bầu trời. Từ đó phân biệt từ ngữ thể hiện sự so sánh và sự nhân hóa. - So sánh là đối chiếu sự vật này với sự vật khác có nét tương đồng, một số từ ngữ dùng cho việc so sánh thường được sử dụng như: như, tựa, tựa như,... - Nhân hoá là gọi hoặc tả cây cối, đồ vật, loài vật bằng những từ ngữ vốn chỉ được dùng hoặc tả con người. Lời giải chi tiết: - Những từ ngữ thể hiện sự so sánh: như - Những từ ngữ thể hiện sự nhân hóa: rửa mặt, dịu dàng, buồn bã, trầm ngâm, nhớ, ghé sát, cúi xuống, lắng nghe, tìm. - Những từ ngữ khác: rất nóng và cháy lên những tia sáng của ngọn lửa xanh biếc, cao hơn. Câu 3 Dựa theo cách dùng từ ngữ ở mẩu chuyện nêu trên, viết một đoạn văn khoảng 5 câu tả một cảnh đẹp của quê em hoặc nơi em ở. Phương pháp giải: Em hãy viết đoạn văn tả cảnh đẹp quê mình, trong đó có sử dụng những từ ngữ thể hiện sự nhân hóa và so sánh để khiến đoạn văn thêm sinh động. Lời giải chi tiết: Quê hương em là một vùng nông thôn yên bình và vô cùng tươi đẹp. Buổi sáng, khi ông mặt trời thức dậy, cây cối cũng bừng tỉnh sau một đêm dài ngon giấc. Nắng lên, cánh đồng trải dài như tấm thảm khổng lồ. Những chú cò trắng nhởn nhơ bay dưới tầng mây rồi đáp cánh nhẹ nhàng xuống cánh đồng để ăn bữa điểm tâm. Xa xa, thấp thoáng bóng người đi tháo nước, be bờ. Tất cả đã làm cho bức tranh của làng quê thêm sống động. - Hình ảnh so sánh: cánh đồng trải dài như tấm thảm khổng lồ - Hình ảnh nhân hóa: ông mặt trời thức dậy, cây cối cũng bừng tỉnh sau một đêm dài ngon giấc, những chú cò trắng nhởn nhơ ----------------------------------------------------------------------------------------------------- Toán Nhân một số thập phân với một số tự nhiên Các em mở sgk trang 55 xem lý thuyết nhé, và làm bài tập vào tập trắng nhé. Muốn nhân một số thập phân với một số tự nhiên ta làm như sau: - Thực hiện phép nhân như nhân các số tự nhiên. - Đếm xem trong phần thập phân của số thập phân có bao nhiêu chữ số rồi dùng dấu phẩy tách ở tích ra bấy nhiêu chữ số kể từ phải sang trái. 1. Đặt tính rồi tính
- a) 2,5 × 7 b) 4,18 × 5 c) 0,256 × 8 d) 6,8 × 15 Phương pháp giải - Thực hiện phép nhân như nhân các số tự nhiên. - Đếm xem trong phần thập phân của số thập phân có bao nhiêu chữ số rồi dùng dấu phẩy tách ở tích ra bấy nhiêu chữ số kể từ phải sang trái. 3.Một ô tô mỗi giờ đi được 42,6 km. Hỏi trong 4 giờ ô tô đi được bao nhiêu km? Phương pháp giải Số ki-lô-mét đi được trong 4 giờ = số ki-lô-mét đi được trong 1 giờ × 4. Tóm tắt 1 giờ: 42,6km 4 giờ: ? km Đáp án và hướng dẫn giải Trong 4 giờ ô tô đó đi được: 42,6 × 4 = 170,4 (km) Đáp số: 170,4 km ------------------------------------ Chính tả : Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà trang 86 SGK Tiếng Việt 5 tập 1. Câu 1 Nhớ - viết : Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà CÁC EM TỰ VIẾT Chú ý: - Trình bày đúng các khổ thơ, các dòng thơ theo thơ tự do. - Chú ý viết đúng từ phiên âm tiếng nước ngoài: ba-la-lai-ca Câu 2 Mỗi cột trong bảng dưới đây ghi một cặp tiếng chỉ khác nhau ở âm đầu l và n. Hãy tìm những từ ngữ có các tiếng đó Dựa vào bảng sgk M: la hét/nết na b) Mỗi cột trong bảng dưới đây ghi một cặp tiếng chỉ khác nhau ở cuối n hay ng. Hãy tìm những từ ngữ có các tiếng đó Dựa vào bảng sgk Phương pháp giải: Từ các tiếng cho sẵn, em hãy tìm các từ ngữ chứa tiếng đó. Lời giải chi tiết: a) - la: la lối, con la, la bàn, la hét - na : quả na, na ná - lẻ : lẻ loi, tiền lẻ, lẻ tẻ - nẻ : nứt nẻ, nẻ mặt, nẻ toác - lo : lo lắng, lo nghĩ, lo sợ
- - no: ăn no, no nê - lở: đất lở, lở loét, lở mồm, vỡ lở - nở: hoa nở, nở mặt, nở nang b) - man: miên man, khai man, lan man - mang: mang vác, hổ mang, mang máng, mênh mang - vần : vần thơ, đánh vần, xoay vần - vầng : vầng trán, vầng trăng - buôn : buôn bán, buôn làng - buông : buông màn, buông xuôi, buông tay - vươn : vươn lên, vươn người - vương : vương vấn, vương tơ Câu 3Thi tìm nhanh a) Các từ láy âm đầu l M: long lanh b) Các từ láy vần có âm cuối ng M: lóng ngóng Phương pháp giải: Em làm theo yêu cầu của bài tập. Lời giải chi tiết: - Từ láy âm đầu l: la liệt, la lối, lả lướt, lạ lùng, lạc lõng, lai láng, lam lũ, làm lụng, lanh lảnh, lành lặn, lảnh lót, lạnh lẽo, lạnh lùng, lay lắt, lặc lè, lồng lộng, lặng lẽ, lắt léo, lấp lóa, lấp lửng, lập lòe, lóng lánh, lung linh, long lanh,... - Từ láy vần có âm cuối ng: lang thang, lằng nhằng, loáng thoáng, loạng choạng, thoang thoáng, chang chang, sang sáng, trăng trắng, văng vẳng, lõng bõng, lông bông, leng keng, bùng nhùng, lúng túng, lủng củng... ------------------------------------------------------- Thứ tư ngày ..tháng 11 năm 2021 Bài tập đọc Đất Cà Mau trang 89 SGK Tiếng Việt 5 tập 1. Câu 1 Mưa ở Cà Mau có gì khác thường? Phương pháp giải: Em chú ý đọc đoạn văn đầu tiên nói về mưa Cà Mau để trả lời. Lời giải chi tiết: Mưa ở Cà Mau đến rồi đi bất ngờ: sớm nắng chiều mưa. Đang nắng đó, mưa đổ ngay xuống đó. Mưa hối hả, không kịp chạy vào nhà. Mưa rất phũ, một hồi rồi tạnh hẳn. Trong mưa thường nổi cơn dông. Câu 2 Cây cối trên đất Cà Mau mọc ra sao? Người Cà Mau dựng nhà cửa như thế nào? Phương pháp giải:

