Giáo án Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 2

docx 13 trang nhainguyen 11/03/2026 20
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 2", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_tieng_viet_lop_2_tuan_2.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 2

  1. ÔN TẬP ĐẦU NĂM MÔN TIẾNG VIỆT TUẦN 2 BÀI: NGÀY HÔM QUA ĐÂU RỒI? TIẾT 1,2: Đọc: Ngày hôm qua đâu rồi? Giúp HS đọc trôi chảy và hiểu được nội dung bài - Hướng dẫn học sinh đọc bài: Ngày hôm qua đâu rồi? - Cho học sinh đọc bài thành tiếng + Đọc câu + Đọc khổ thơ + Đọc cả bài • Lưu ý: Cần uốn nắn, sữa sai cho học sinh - Hướng dẫn đọc và luyện đọc một số từ khó: ngoài sân, xoa, toả hương, chin vàng - Hướng dẫn HS cách ngắt nghỉ hơi các khổ thơ - Giải thích nghĩa của một số từ khó: xoa đầu ,gặt hái, - Hướng dẫn học sinh trả lời câu hỏi: 1. Bạn nhỏ hỏi bố điều gì? ( Ngày hôm qua đâu rồi?) 2. Theo bố, ngày hôm qua ở lại những nơi nào? (Trên cành hoa trong vườn,trong hạt lúa mẹ trồng, trong vở hồng của con) 3. Ngày hôm qua của em ở lại những đâu? ( trả lời theo suy nghĩ của HS) - Cho HS đọc lại cả bài - Luyện đọc diễn cảm bài thơ * Học thuộc lòng 2 khổ thơ em thích ( cho HS tự chọn khổ thơ thích) - Tìm trong bài thơ từ ngữ chỉ:
  2. + Đồ vật: tờ lịch,vở hồng + Cây cối: cành hoa, nụ hồng + Hoạt động: Xoa đầu, gặt hái *Liên hệ thực tế: Tờ lịch giúp em biết được điều gì? - Hỏi lại tên bài vừa đọc: Ngày hôm qua đâu rồi - Cho HS đọc lại bài thật trôi chảy và thuộc lòng 2 khổ thơ. TIẾT 3 Bài : Ngày hôm qua đâu rồi? Viết: Chữ hoa Ă, Â - Giúp HS: Viết đúng kiểu chữ hoa Ă, Â và câu ứng dụng. Cho HS quan sát thật kỹ mẫu chữ Ă, Â hoa trong vở tập viết, xác định chiều cao, độ rộng, cấu tạo nét chữ của con chữ A hoa. Chữ A *Chiếu cao: 2,5 ô li * Cấu tạo:Ă: gồm nét móc ngược trái, nét móc ngược phải và nét lượn và dấu mủ ngược. Â: gồm nét móc ngược trái, nét móc ngược phải và nét lượn và dấu mủ * Cách viết: Đặt bút trên đường kẻ (ĐK) ngang 2 viết một nét móc ngược trái, hơi lượn vòng khi đến điểm dừng trên ĐK dọc 3. Không nhấc bút, viết tiếp nét móc ngược phải và dừng bút dưới ĐK ngang 2 và trước ĐK dọc 4. Lia bút đến phía trên ĐK ngang 2, viết nét lượn cắt ngang hai nét móc ngược và dừng bút bên trái ĐK dọc 4, giữa ĐK ngang 1 và 2.
  3. Thêm dấu mủ trên DK ngang 4. - Cho HS viết chữ Ă, Â hoa vào bảng con. - Cho HS tô và viết chữ Ă, Â hoa vào VTV. - HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu ứng dụng “Ăn chậm nhai kĩ.” - Hướng dẫn HS viết chữ Ăn và câu ứng dụng “Ăn chậm nhai kĩ.” vào VTV. *Lưu ý: Cách nối nét từ chữ Ă sang chữ n khi viết chữ Ăn. - Cho HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu ca dao: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây Ăn khoai nhớ kẻ cho dây mà trồng - Hướng dẫn HS viết chữ A hoa, chữ Anh và câu ca dao vào VTV. - Cho HS tự đánh giá phần viết của mình - Nhận xét bài viết. TIẾT 4 Bài : Ngày hôm qua đâu rồi? Từ và câu *Bước đầu cho HS làm quen với các khái niệm từ ngữ và câu; tìm và đặt câu với từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động. HS xác định yêu cầu của BT 3 (SGK Tiếng Việt 2- tập 1- trang 20) *Chọn từ ngữ chỉ sự vật phù hợp với từng tranh : - Cho HS quan sát tranh, đọc từ và chọn từ phù hợp với từng tranh; - Cho HS chọn từ ngữ phù hợp dưới hình. Người: tranh 1:cô giáo:Tranh 2: Đồ vật:Tranh 3, tranh 4
  4. Con vật:Tranh 5, 6 Cây cối:Tranh 7,8 - Nhận xét kết quả. - Cho HS tìm thêm một số từ ngữ chỉ người, đồ vật , con vật, cây cối - Cho HS xác định yêu cầu của BT 4, (SGK Tiếng Việt 2- tập 1- trang 20) a. Câu nào dưới đây dùng để giới thiệu? Em là học sinh lớp 2 Em rất thích học bơi Em đang tập thể dục HS chọn câu đúng( Em là học sinh lớp 2) b. Đặt câu giới thiệu một bạn cùng lớp ( theo mẫu) Ai (cái gì, con gì) / là gì? Bạn Ánh / là tổ trưởng tồ em - HS quan sát câu mẫu: - Hướng dẫn HS đặt câu theo yêu cầu BT - HS đặt câu: - Nhận xét câu. - HS viết vào VBT các câu vừa đặt được. - Yêu cầu HS tự đánh giá bài làm của mình - Nhận xét, tuyên dương.
  5. TIẾT 5: BÀI: ÚT TIN ĐỌC: ÚT TIN *Giúp HS đọc trôi chảy và hiểu được nội dung bài - Hướng dẫn học sinh đọc bài: Út Tin - Cho học sinh đọc bài thành tiếng + Đọc câu + Đọc đoạn + Đọc cả bài • Lưu ý: Cần uốn nắn, sữa sai cho học sinh - Hướng dẫn đọc và luyện đọc một số từ khó : xén, lém lỉnh, hếch , hệt, trêu - Hướng dẫn cách ngắt nghỉ và luyện đọc câu dài: Tôi thấy như/ có trăm vì sao bé tí/ cùng trốn trong mắt em//. Hai má phúng phính/ bỗng thành cái bánh sữa/ có rắc them mấy hạt mè// - Cho HS tìm hiểu, giải thích nghĩa của một số từ khó: + dô: lòi cao lên hoặc nhô ra phía trước + lém lỉnh: Tỏ ra tinh khôn + hếch: chếch lên phía trên +hệt: giống không khác một chút nào + phúng phính: béo, căng tròn. - HS đọc thầm lại bài đọc trả lời câu hỏi trong SGK (trang 14) 1. Sau khi cắt tóc, gương mặt út tin thế nào? Trả lời Gương mặt em trông lém lỉnh hẳn lên 2. Đôi mắt của Út Tin có gì đẹp? Trả lời: Đôi mắt vui tươi như cưởi 3.Vì sao tác giả nghĩ Út Tin không thích bị bẹo má?
  6. Trả lời: Vì út Tin đã là học sinh lớp 2 rồi? 4.Nói về một vài thay đổi của em khi lên lớp 2 ( HS tự suy nghĩ và trả lời) Cho HS đọc lại cả bài *Liên hệ thực tế bản thân:cần tôn trọng nét đáng yêu của mỗi người Hỏi lại tên bài học: Út Tin Dặn dò:
  7. TIẾT 6 BÀI : ÚT TIN NHÌN- VIẾT: NGÀY HÔM QUA ĐÂU RỒI? *HS viết được đúng 2 khổ thơ trong bài Ngày hôm qua đâu rồi? và làm quen tên gọi một số chữ cái. a.Nhìn- viết 2 khổ thơ trong bài thơ - Cho HS đọc 2 khổ thơ cuối trong bài:”Ngày hôm qua đâu rồi” - Hướng dẫn HS đánh vần một số tiếng/ từ khó đọc : trồng, gặt hái, vở hồng, học hành, - Cho HS viết vào bảng con các từ vừa đọc. - Cho HS nhìn - viết 2 khổ thơ vào VBT. ( hướng dẫn HS khi viết: lùi vào một ô khi bắt đầu viết chử đầu tiên của mỗi dòng thơ.Mỗi câu thơ đều phải xuống dòng Không bắt buộc HS viết những chữ hoa chưa học). - HS đọc lại bài viết, tự đánh giá bài viết của mình - Nhận xét bài viết của HS b. Làm quen với tên gọi một số chữ cái - Cho HS đọc yêu cầu BT và bảng tên chữ cái trang 22 SGK. - HD HS tìm chữ cái phù hợp với tên trong nhóm nhỏ. - Cho HS ghi chữ cái phù hợp với mỗi * tương ứng trong bảng. - Yêu cầu HS đọc lại bảng tên chữ cái đã hoàn thành. - Yêu cầu HS học thuộc bảng chữ cái. c. Luyện tập chính tả Phân biệt g/gh
  8. - Yêu cầu HS đọc yêu cầu của BT 2(c) SGK trang 23. Chọn chữ g hoặc chữ gh thích hợp với mỗi * - Cho HS quan sát tranh, thực hiện BT vào VBT. - GV yêu cầu HS nêu kết quả: xếp chăn gối, tắm gội, lau bàn ghế. - Nhận xét, tuyên dương.
  9. TIẾT 7 Bài : Cu Tin Luyện từ và câu 1. Luyện từ - Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 3 –SGK trang 23. - Cho HS tìm từ ngữ theo yêu cầu ( ghi ra bảng con) a. Từ có tiếng sách: Đọc sách, sách vở, tập sách, nhà sách b. Từ có tiếng học: Đi học. học bài, học tâp - GV nhận xét kết quả. 2 .Luyện câu - Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 4,SGK trang 23:Đặt câu có từ ngữ tìm được ở bài tập 3. - Hướng dẫn HS đặt câu theo yêu cầu BT VD: Em đang đọc sách ; Bé đang học bài - Cho HS viết câu vừa đặt vào bảng con. - Nhận xét. - Hướng dẫn HS viết vào VBT 2 câu có chứa từ ngữ tìm được ở BT 3, - HS tự đánh giá bài làm của mình và của bạn - Nhận xét tuyên dương. .