Giáo án Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 1
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 1", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_tieng_viet_lop_2_tuan_1.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 1
- ÔN TẬP ĐẦU NĂM MÔN TIẾNG VIỆT TUẦN 1: BÀI 1: BÉ MAI ĐÃ LỚN TIẾT 1 + 2 *Giúp HS đọc trôi chảy và hiểu được nội dung bài - Hướng dẫn học sinh đọc bài: Bé Mai đã lớn - Cho học sinh đọc bài thành tiếng + Đọc câu + Đọc đoạn + Đọc cả bài • Lưu ý: Cần uốn nắn, sữa sai cho học sinh - Hướng dẫn đọc và luyện đọc một số từ khó: cách, buộc tóc, túi xách, sạch, nhặt rau - Hướng dẫn cách ngắt nghỉ và luyện đọc một số câu dài: Bé lại còn đeo túi xách / và đồng hồ nữa. //; Nhưng / bố mẹ đều nói rằng / em đã lớn. //; - Giải thích nghĩa của một số từ khó, + Ngạc nhiên : lấy làm lạ, hoàn toàn bất ngờ + Y như : giống như - Hướng dẫn học sinh trả lời câu hỏi: 1.Bài đọc nói đến ai? Trả lời: Nói đến Bé Mai 2.Lúc đầu bé Mai đã thử làm người lớn bằng những cách nào? Trả lời: Đi giày của mẹ, buộc tóc theo kiều của cô, đeo túi xách và đồng hồ nữa. 3.Nêu những việc làm của Mai được bố mẹ khen.? Trả lời: Quét nhà , nhặt rau, dọn bát đĩa. - Cho HS đọc lại cả bài: ( Thể hiện giọng đọc qua từng nhân vật: Người dẫn truyện, bố, mẹ )
- - Luyện đọc diễn cảm câu: “ Sau đó, Mai thử quét nhà như mẹ. Bé quét sạch đến nổi bố phải ngạc nhiên: - Ồ, con gái cùa bố quét nhà sạch quá!Y như mẹ quét vậy.” *Liên hệ thực tế: Hãy kể tên những việc em đã làm ờ nhà và ờ trường? + Việc làm ở nhà: quét nhà, nhặt rau, giữ em, rửa bát + Việc làm ở trường: lau bảng, quét lớp, đổ rác - Hỏi lại tên bài vừa đọc: Bé Mai đã lớn. - Cho HS đọc lại bài thật trôi chảy.
- TIẾT 3 Bài : Bé Mai đã lớn Viết: Chữ hoa A - Giúp HS: Viết đúng kiểu chữ hoa A và câu ứng dụng. Cho HS quan sát thật kỹ mẫu chữ A hoa trong vở tập viết, xác định chiều cao, độ rộng, cấu tạo nét chữ của con chữ A hoa. Chữ A *Chiếu cao: 2,5 ô li * Cấu tạo: gồm nét móc ngược trái, nét móc ngược phải và nét lượn. * Cách viết: Đặt bút trên đường kẻ (ĐK) ngang 2 viết một nét móc ngược trái, hơi lượn vòng khi đến điểm dừng trên ĐK dọc 3. Không nhấc bút, viết tiếp nét móc ngược phải và dừng bút dưới ĐK ngang 2 và trước ĐK dọc 4. Lia bút đến phía trên ĐK ngang 2, viết nét lượn cắt ngang hai nét móc ngược và dừng bút bên trái ĐK dọc 4, giữa ĐK ngang 1 và 2. - Cho HS viết chữ A hoa vào bảng con. - Cho HS tô và viết chữ A hoa vào VTV. - HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu ứng dụng “Anh em thuận hoà.” - Hướng dẫn HS viết chữ Anh và câu ứng dụng “Anh em thuận hoà.” vào VTV. *Lưu ý: Cách nối nét từ chữ A sang chữ n khi viết chữ Anh. - Cho HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu ca dao: Anh em như thể chân tay Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần.
- - Hướng dẫn HS viết chữ A hoa, chữ Anh và câu ca dao vào VTV. - Cho HS tự đánh giá phần viết của mình - Nhận xét bài viết.
- TIẾT 4 Bài : Bé Mai đã lớn Từ và câu *Bước đầu cho HS làm quen với các khái niệm từ ngữ và câu; tìm và đặt câu với từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động. HS xác định yêu cầu của BT 3 (SGK Tiếng Việt 2- tập 1- trang 12) *Chọn tên gọi cho mỗi người, mỗi vật, mỗi việc trong từng bức tranh: - Cho HS quan sát tranh, đọc từ và chọn từ phù hợp với từng tranh; Lưu ý: Mớ: tập hợp gồm một số vật cùng loại được gộp lại thành đơn vị, VD: mua mớ rau muống, mớ tép. - Cho HS chọn từ ngữ phù hợp dưới hình. - Nhận xét kết quả. - Cho HS tìm thêm một số từ ngữ chỉ người, vật và từ ngữ chỉ hoạt động của người, vật. - Cho HS xác định yêu cầu của BT 4, (SGK Tiếng Việt 2- tập 1- trang 12) *Đặt một câu có từ ngữ ở bài tập 3. - Quan sát câu mẫu: Phong đang quét nhà - Hướng dẫn HS đặt câu theo yêu cầu BT - HS đặt câu: - Nhận xét câu. - HS viết vào VBT câu có chứa một từ ngữ tìm được ở BT 3. - Yêu cầu HS tự đánh giá bài làm của mình - Cho HS nêu cảm xúc của mình sau khi đã làm được một công việc nhà.
- - Nhắc lại nội dung bài học. - Nhận xét, tuyên dương.
- TIẾT 5: BÀI: THỜI GIAN BIỀU ĐỌC: THỜI GIAN BIỂU *Giúp HS đọc trôi chảy và hiểu được nội dung bài - Hướng dẫn học sinh đọc bài: Thời gian biểu - Cho học sinh đọc bài thành tiếng + Đọc câu + Đọc đoạn + Đọc cả bài • Lưu ý: Cần uốn nắn, sữa sai cho học sinh - Hướng dẫn đọc và luyện đọc một số từ khó : trường, nghỉ trưa, chơi, chương trình, - Cho HS tìm hiểu, giải thích nghĩa của một số từ khó, VD:+ thời gian biểu (bảng kê thời gian và trình tự làm các công việc khác nhau, thường là trong một ngày), + cầu thủ nhí (cầu thủ nhỏ tuổi),... – HS đọc thầm lại bài đọc trả lời câu hỏi trong SGK (trang 14) 1. Nêu những việc bạn Đình Anh làm vào buỗi sang? Trả lời:Vệ sinh cá nhân, tập thể dục, ăn sang, đi học, riêng thứ bảy,chủ nhật thì đá bong 2. Bạn Đính Anh đá bóng vào lúc nào? Trả lời: Vào lúc buổi chiếu 3.Thời gian biểu giúp ích gì cho bạn Đình Anh? Trả lời: Thời gian biểu giúp em có thể thực hiện các công việc trong ngày một cách hợp lí, khoa học Cho HS đọc lại cả bài
- *Liên hệ thực tế: Em hãy nêu thời gian biểu của em? Hỏi lại tên bài học: Thời gian biểu Qua bài học này giúp em biết được điều gì? Biết làm công việc trong ngày một cách hợp lí và khoa học.
- TIẾT 6 BÀI : THỜI GIAN BIỂU NGHE VIẾT: BÉ MAI ĐÃ LỚN *HS viết được đúng đoạn văn trong bài Bé Mai đã lớn và làm quen tên gọi một số chữ cái. a.Nghe- viết đoạn văn - Cho HS đọc đoạn văn:”Từ dầu .đến đồng hồ nữa” - Hướng dẫn HS đánh vần một số tiếng/ từ khó đọc : thử, buộc tóc, kiểu, túi xách, giày. - Cho HS viết vào bảng con các từ vừa đọc. - Đọc từng cụm từ ngữ và cho HS viết đoạn văn vào VBT. ( hướng dẫn HS khi viết: lùi vào một ô khi bắt đầu viết đoạn văn. Viết dấu chấm cuối câu. Không bắt buộc HS viết những chữ hoa chưa học). - HS đọc lại bài viết, tự đánh giá phần viết của mình - Nhận xét bài viết của HS b. Làm quen với tên gọi một số chữ cái - Cho HS đọc yêu cầu BT và bảng tên chữ cái trang .14 SGK. - HD HS tìm chữ cái phù hợp với tên trong nhóm nhỏ. - Cho HS ghi chữ cái phù hợp với mỗi * tương ứng trong bảng. - Yêu cầu HS đọc lại bảng tên chữ cái đã hoàn thành. - Yêu cầu HS học thuộc bảng chữ cái. c. Luyện tập chính tả Phân biệt c/k
- - Yêu cầu HS đọc yêu cầu của BT 2(c). Chọn chữ c hoặc chữ k thích hợp với mỗi * - Cho HS quan sát tranh, thực hiện BT vào VBT. - GV yêu cầu HS nêu kết quả: nấu cơm, tưới cây, xâu kim - Đặt câu với các từ tìm được. - Nhận xét, tuyên dương.

