Bài tập tự ôn ở nhà môn Toán, Tiếng Việt Lớp 2 - Phiếu số 12 (Có đáp án)

doc 4 trang nhainguyen 17/12/2025 140
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập tự ôn ở nhà môn Toán, Tiếng Việt Lớp 2 - Phiếu số 12 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docbai_tap_tu_on_o_nha_mon_toan_tieng_viet_lop_2_phieu_so_12_co.doc

Nội dung tài liệu: Bài tập tự ôn ở nhà môn Toán, Tiếng Việt Lớp 2 - Phiếu số 12 (Có đáp án)

  1. Phiếu số 12 bài tập tự ôn ở nhà lớp 2 môn Toán Phần 1. Bài tập trắc nghiệm: 1. Nối các phép tính với kết quả của phép tính đó: 2. Nối ô trống với 0 hoặc 1: 15 + = 15 23 - = 23 + 35 = 35 37 – 37 = 45 + = 46 100 - = 99 3. Đúng ghi Đ, sai ghi S: a) 1 + 0 = 0 b) 1 + 0 = 1 c) 1 – 0 = 1 d) 1 – 0 = 0 e) 1 – 1 = 1 g) 1 – 1 = 0 Phần 2. Học sinh trình bày bài làm: 4. Tính: a) 62 + 18 + 15 = ... = ... b) 62 + 18 – 25 = ... = ... c) 62 – 18 + 15 = ... = ... d) 62 – 18 - 15 = ... = ... 5. Tìm x: a) x + 27 = 45 = . = . c) x – 27 = 45 = . = . b) 27 + x = 45 = . = . d) 45 – x = 27 = . = . 6. Một người bán được 35 quả trứng gà và 65 quả trứng vịt. Hỏi người đó bán tất cả bao nhiêu quả trứng? Bài giải 1
  2. 7. Bố cân nặng 65 kg. Con nhẹ hơn bố là 27 kg.Hỏi con nặng bao nhiêu ki-lô-gam? Bài giải Đáp án 3. b) 1 + 0 = 1 Đ c) 1- 0 = 1 Đ g) 1 – 1= 0 Đ 6. 35 + 65 = 100 (quả) 7. 65 – 27 = 38 (kg) 2
  3. Phiếu số 12 bài tập tự ôn ở nhà lớp 2 môn tiếng việt Ai cam đảm Hùng giơ khẩu súng lục bằng nhựa ra khoe với các bạn và nói: - Bây giờ thì tớ không sợ gì hết! - Mình cũng vậy, mình không sợ gì hết! – Thắng vừa nói vừa vung thanh kiếm gỗ lên. Tiến chưa kịp nói gì thì một đàn ngỗng đi vào sân. Chúng vươn dài cổ, kêu quàng quạc, chúi mỏ về phía trước, định đớp bọn trẻ. Hùng đút vội khẩu súng vào túi quần và chạy biến. Thắng tưởng đàn ngỗng đến giật kiếm của mình, mồm mếu máo, nấp vào sau lưng Tiến. Tiến không có súng, cũng chẳng có kiếm. Em nhặt một cành cây, xua đàn ngỗng ra xa. Đàn ngỗng kêu quàng quạc, cổ vươn dài, quay đầu chạy miết. (Nhị Hà phỏng dịch ) Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng. 1. Vì sao Hùng và Thắng lúc đầu tỏ ý không sợ gì cả? a – Vì nghĩ rằng mình có lòng can đảm b – Vì nghĩ rằng đã có súng và kiếm gỗ c – Vì nghĩ rằng đã có bạn Tiến giúp đỡ 2. Khi thấy đàn ngỗng đến gần, Hùng và Thắng đã làm gì? a – Hùng giơ súng bắn ngỗng; Thắng cầm kiếm đuổi ngỗng. b – Hùng nấp vào sau lưng Tiến; Thắng cất súng, chạy biến. c – Hùng cất súng, chạy biến; Thắng nấp vào sau lưng Tiến. 3. Theo em, vì sao nói Tiến mới thật sự là người can đảm? a – Vì Tiến không có gì trong tay nhưng đã đứng che cho bạn khỏi bị ngỗng tấn công b– Vì Tiến không có gì trong tay nhưng đã nhanh trí nhặt cành cây xua đàn ngỗng đi c – Vì Tiến không có gì trong tay nhưng đã nhanh trí lừa được đàn ngỗng đi ra chỗ khác 4. Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa từ “can đảm”? a – Gan góc, không sợ nguy hiểm b – Gan lì, không chịu thay đổi c – Liều lĩnh, không sợ chết chóc II – Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn 1. a) Gạch dưới chữ viết sai chính tả rồi viết lại từng từ cho đúng: (Viết vào chỗ trống ở dưới) Nghơ ngác Ngỗ nghược Ngiêm nghị . . . Nge ngóng Nghi nghờ Ngô ngê . . . b) Viết các từ ngữ vào chỗ trống sau khi đã điền đúng: *tr hoặc ch - âu báu / - con âu / . - e chở / - lá .. e/ .. *ngả hoặc ngã - dấu ../ .. - nghiêng / - . mũ / . - .. ngửa/ 2. Viết các từ sau vào đúng cột trong bảng: Tre ngà, trẻ em, xe ngựa, học sinh, sư tử, sách vở, gà trống, lúa xuân 3
  4. Chỉ người Chỉ đồ vật Chỉ con vật Chỉ cây cối .. .. .. .. .. .. . 3. Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống để tạo câu kể: Ai (hoặc cái gì, con gì) là gì? Mẹ của em . là người bạn thân nhất của .. em. a) Viết số thứ tự 1, 2 , 3, 4, 5 vào chỗ chấm theo đúng diễn biến câu chuyện “ Hai con dê ”: Dê trắng đi đằng kia sang. Dê đen đi đằng này lại. Dê đen và dê trắng cùng qua một chiếc cầu hẹp. Chúng húc nhau, cả hai đều rơi tòm xuống suối. Con nào cũng muốn tranh sang trước, không con nào chịu nhường con nào. b) Chép lại toàn bộ câu chuyện trên. .. .. .. .. .. Đáp án I – 1.b 2.c 3.b 4.a II -1. a) nghơ ngác / ngơ ngác; ngỗ nghược / ngỗ ngược; ngiêm nghị / nghiêm nghị nge ngóng / nghe ngóng; nghi nghờ / nghi ngờ; ngô ngê/ ngô nghê. b) con trâu – châu báu; lá tre – che chở. dấu ngã – nghiêng ngả; ngả mũ – ngã ngửa. Chỉ người Chỉ đồ vật Chỉ con vật Chỉ cây cối Trẻ em Xe ngựa Sư tử Tre ngà Học sinh Sách vở Gà trống Lúa xuân 3. VD: Mẹ của em là giáo viên. Lan Duyên là người bạn thân nhất cuẩ em. 4. a) Ghi số thứ tự vào các ô trống (từ trên xuống): 3 - 2 - 1 - 5 – 4 b) Hai con dê Dê đen và dê trắng cùng qua một chiếc cầu hẹp. Dê đen đi đằng này lại. Dê trắng đi đằng kia sang. Con nào cũng muốn tranh sang trước, không con nào chịu nhường con nào. Chúng húc nhau, cả hai đều rơi tòm xuống suối. 4