Bài tập tự ôn ở nhà môn Toán, Tiếng Việt Lớp 2 - Phiếu số 1
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập tự ôn ở nhà môn Toán, Tiếng Việt Lớp 2 - Phiếu số 1", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_tap_tu_on_o_nha_mon_toan_tieng_viet_lop_2_phieu_so_1.doc
Nội dung tài liệu: Bài tập tự ôn ở nhà môn Toán, Tiếng Việt Lớp 2 - Phiếu số 1
- 1. Phiếu số 1 bài tập tự ôn ở nhà lớp 2 môn Toán 1. Trắc nghiệm. Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất hoặc thự hiện đúng theo yêu cầu Câu 1. Tích của 2 và 4 là: A. 6 B. 7 C. 8 D. 9 Câu 2. Cho 25 + 17 + 7 = .? Số cần điền vào chỗ chấm là: A.39 B.38 C.49 D. 59 Câu 3: 2dm x 3 = cm? A. 6dm B. 6cm D. 60cm D. 60 Câu 4: Trong phép nhân: 3 x 5 = 15, 5 được gọi là: A. Tổng B. Thừa số C. Số hạng D. Tích Câu 5: Mỗi bàn có 2 bạn. Hỏi 6 bàn có tất cả bao nhiêu bạn? Đáp số của bài toán là: A. 12 bạn B. 8 bạn C. 4 bạn D. 10 bạn II. Tự luận: Bài 1: Chuyển tổng các số hạng bằng nhau thành phép nhân: a) 2 + 2 + 2 = b) 3 + 3 + 3 + 3 = c) 5 + 5 + 5 + 5 + 5 = .. Bài 2. Viết các tích dưới dạng tổng các số hạng bằng nhau: a) 5 x 4 = d) 3 x 2 = e) 4 x 6 = Bài 3: Số? a) 3 + 3 + 3 + 3 + 3 +3 = 3 x b) 5 +5 + 5 + 5 = . x 5 c) 2 + 2 + 2+ 2+ 2 = 2 x d) 17 + 17 + 17 = 17 x . Bài 4: Tính. a) 3cm x 2 = b) 4 x 4 = .. c) 2 kg x 3 = .. 1
- d) 3cm x 5= e) 2 giờ x 5 = g) 3 giờ x 4 = Bài 5: Mỗi xe đạp có 2 bánh. Hỏi 6 xe đạp có bao nhiêu bánh xe? Bài giải Bài 6: Điền số thích hợp vào ô trống sao cho tổng các số ở 3 ô liên tiếp nhau đều bằng 45. 12 18 2. Phiếu số 1 bài tập tự ôn ở nhà lớp 2 môn Tiếng Việt 1. ĐỌC HIỂU Em hãy đọc bài “ Chuyện Bốn mùa” trong sách Tiếng Việt 2 tập 2 trang 4 rồi trả lời câu hỏi: Câu 1: Theo lời của nàng tiên Đông, mùa xuân có gì hay? A. Chị làm vườn bưởi chín vàng, có đêm trằng rằm rước đền. B. Chị về, vườn nào cũng đâm chồi nẩy lộc. C. Chị làm bập bùng bếp lửa nhà sàn, giấc ngủ ấm trong chăn. D. Chị làm cây vườn đơm trái ngọt, hoa thơm. Câu 2: Theo lời của bà Đất thì mùa nào là mùa có ích? A. Tất cả 4 mùa B. Mùa Đông C. Mùa Hạ D. Mùa Thu Câu 3: Theo em, những dấu hiệu sau nói đến mùa nào? Thời tiết se lạnh, trời cao trong xanh, hoa cúc vàng, hoa cốm mới, mùa tựu trường của học sinh A. Mùa Xuân B. Mùa Đông C. Mùa Hạ D. Mùa Thu Câu 4. Theo em, những dấu hiệu sau nói đến mùa nào? Cây cối đâm chồi nẩy lộc, mưa phùn, bánh chưng, chúc tết, mừng tuổi, mầm non chồi biếc. A. Mùa Xuân B. Mùa Đông C. Mùa Hạ D. Mùa Thu Em hãy đọc bài “Lá thư nhầm địa chỉ: trong sách Tiếng Việt 2 tập 2 trang 7 rồi trả lời câu hỏi: Câu 5: Mai đang giúp mẹ treo tranh tết thì có điều gì xảy ra? A. Bác đưa thư tới nhờ Mai nhận hộ thư cho bác hang xóm. B. Bác đưa thư tới và đưa cho Mai một bức thư. C. Có người tới thăm và tặng Mai một cành đào D. Bố Mai đi làm về. 2
- Câu 6: Tại sao lá thư lại khiến Mai ngạc nhiên? A. Vì lá thư không đề tên người gửi B. Vì lá thư không có thư. C. Vì Mai không nghĩ có người gửi cho mình D. Vì lá thư có người tên Tường Câu 7: Mai đã cầm lá thư và hỏi mẹ điều gì? A. Mẹ ơi, có 1 lá thư gửi cho nhà mình này B. Mẹ ơi, mẹ có biết ai tên Tường không? C. Mẹ ơi, lá thư này có phải gửi cho mẹ không D. Mẹ ơi, nhà mình có ai tên Tường không? Câu 8: Sau khi xem thư mẹ Mai đã kết luận gì? A. Đây đúng là lá thư gửi cho nhà mình. B. Lá thư đã ghi nhầm địa chỉ C. Đây là lá thư gửi cho bác của Mai. D. Lá thư là của người hàng xóm II. LUYỆN TẬP 1. a) Điền l hoặc n vào chỗ trống Đồng chiêm phả ắng .ên không. Cánh cồ dẫn gió qua thung .úa vàng Gió ..âng tiếng hát chói chang . ..ong anh ..ưỡi hái ..iếm ngang chân trời. b) Đặt dấu hỏi hoặc dấu ngã lên chữ in đậm và chép lại từ ngữ đúng: - Lí le - số le - loang lô - lô vốn 2. Đọc bài ca dao để điền vào ô trống: Tháng Giêng là tháng ăn chơi Chờ cho lúa có đòng đòng Tháng hai trồng đậu, trồng khoai, trồng cà Bấy giờ ta sẽ trả công cho người Tháng ba thì đâu đã già Bao giờ cho đến tháng mười Ta đi ta hái về nhà phơi khô Ta đêm liềm hái ra ngoài ruộng ta Tháng tư đi tậu trầu bò Gặt hái ta đem về nhà Để ta sắm sửa làm mùa tháng năm Phơi khô quạt sạch ấy là xong công A. Tháng B. Công việc nhà nông 3. Trả lời các câu hỏi sau: (1). Khi nào trẻ em được đón tết Trung thu?............................................................ (2). Cố giáo thường khen em khi nào?..................................................................... (3). Ở nhà, em vui nhất khi nào?............................................................................. 3

