Bài tập Toán, Tiếng Việt Lớp 5 - Ngày 13/4 đến 17/4 - Năm học 2019-2020 - Trường Tiểu học Tân Quới A

docx 15 trang nhainguyen 14/02/2026 20
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập Toán, Tiếng Việt Lớp 5 - Ngày 13/4 đến 17/4 - Năm học 2019-2020 - Trường Tiểu học Tân Quới A", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxbai_tap_toan_tieng_viet_lop_5_tu_134_den_174_nam_hoc_2020_20.docx

Nội dung tài liệu: Bài tập Toán, Tiếng Việt Lớp 5 - Ngày 13/4 đến 17/4 - Năm học 2019-2020 - Trường Tiểu học Tân Quới A

  1. Thứ hai ngày 13 tháng 4 năm 2020 BÀI ÔN TẬP MÔN TOÁN LỚP 5 Bài 1. Đặt tính rồi tính 2000 – 18,8 45 x 1,025 8,216 : 5,2 78,89 + 347,12 ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Bài 2. Tính giá trị của biểu thức : a) 43,2 : 12 × 0,5 + 4,789 b) 50 – 3,4 × (87 : 25) ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Bài 3. Điền số thích hợp vào chỗ chấm: 70kg 3g = ........ kg 7200 m = ........ km 7000 dm2 = ........ m2 5m 7 cm = ......... m Bài 4. a) 12 công nhân trong một ngày dệt được 120 tá áo. Hỏi với mức làm như vậy, muốn dệt 180 tá áo như thế trong một ngày cần bao nhiêu công nhân? b) Một công nhân đóng gói 19 sản phẩm hết 25 phút. Hỏi trong một ca làm việc (8 giờ) người đó đóng gói được tất cả bao nhiêu sản phẩm? (Biết rằng giữa ca người đó nghỉ 30 phút ăn giữa ca) ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .....................................................................................................................................
  2. MÔN TIẾNG VIỆT Đề ôn tập lớp 5 môn Tiếng việt - Số 1 Lời nói và những vết đinh Một cậu bé tính tình rất nóng nảy và cộc cằn. Một hôm, cha cậu cho cậu một túi đinh và dặn rằng mỗi khi cậu nổi nóng hay nặng lời với ai, hãy đóng một cái đinh vào hàng rào gỗ phía sau vườn và suy nghĩ về việc mình đã làm. Sau ngày đầu tiên, cậu bé đã phải đóng đến hai mươi ba chiếc đinh lên hàng rào. Những ngày sau, cậu đã cố gắng kìm chế cơn giận của mình thì số đinh cậu đóng lên tường rào ngày một giảm. Và cậu nhận ra rằng việc giữ bình tĩnh còn dễ hơn là việc đóng những chiếc đinh. Cho đến một ngày, khi không cần phải dùng đến chiếc đinh nào thì cậu bé tin là mình đã thay đổi và không còn nóng nảy như trước nữa. Cậu kể với cha về điều này và người cha đưa ra một đề nghị : “Mỗi ngày con giữ được bình tĩnh, hãy nhổ một chiếc đinh ra khỏi hàng rào, con sẽ có khả năng điều khiển cảm xúc của mình.” Nhiều ngày trôi qua, cuối cùng, cậu bé vui mừng thông báo với cha rằng tất cả những chiếc đinh đều đã được nhổ. Người cha dẫn cậu đến hàng rào và nói : - Con đã làm rất tốt, con trai ạ ! Nhưng con hãy nhìn vào những cái lỗ chi chít trên hàng rào kia xem. Cái hàng rào này sẽ chẳng bao giờ lành lặn như trước nữa. Những điều con thốt ra trong cơn giận dữ sẽ để lại trong lòng người khác những vết thương giống như những vết đinh này. Cho dù con có nói lời xin lỗi bao nhiêu lần thì vết thương vẫn còn đó. Vết thương tâm hồn rất khó hàn gắn và chỉ có thể lành được khi có tình yêu thương chân thành và thực sự. Theo bản dịch của Thảo Nguyên Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng. Câu 1. Mỗi khi cậu bé nóng nảy, người cha bảo cậu làm gì? A. Không được nóng nảy nữa. B. Đếm đinh trên hàng rào C. Đóng một cái đinh vào hàng rào gỗ phía sau vườn. D. Đóng một cái đinh vào hàng rào gỗ phía sau vườn và suy nghĩ về việc mình đã làm. Câu 2. Sau khi thực hiện yêu cầu của cha, cậu bé nhận ra điều gì? A. Đóng một chiếc đinh là việc quá khó. B. Giữ bình tĩnh cho bản thân là việc cậu không thể thực hiện được. C. Việc giữ bình tĩnh còn dễ hơn là việc đóng những chiếc đinh lên hàng rào. D. Việc giữ bình tĩnh còn khó hơn là việc đóng những chiếc đinh lên hàng rào. Câu 3. Khi cậu bé đã học được cách giữ bình tĩnh, người cha yêu cầu cậu làm gì? A. Tiếp tục đóng đinh lên hàng rào. B. Không đóng đinh lên hàng rào nữa.
  3. C. Nhổ hết đinh ra khỏi hàng rào. D. Mỗi ngày nhổ một chiếc đinh ra khỏi hàng rào. Câu 4. Người cha cho cậu thấy điều gì khi những chiếc đinh đã được nhổ khỏi hàng rào? A. Cậu làm vậy là tốt rồi. B. Hàng rào có những lỗ thủng, không còn lành lặn như trước. C. Hàng rào trở lại nguyên lành như cũ. D. Hàng rào không còn kiên cố nữa. Câu 5. Thành ngữ nào dưới đây nói về quan hệ bạn bè ? A. Chị ngã em nâng B. Máu chảy ruột mềm C. Kính trên, nhường dưới D. Buôn có bạn, bán có phường Câu 6. Cậu bé đã nhận được bài học gì? ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Câu 7. Tìm chủ ngữ trong câu: Cậu bé vui sướng báo cho cha mình biết rằng mình không còn cảm thấy cáu giận. ..................................................................................................................................... Câu 8. Tìm đại từ trong các câu sau: Người cha dẫn con trai đến chỗ hàng rào. Ông vui mừng vì con trai đã tiến bộ.” Đại từ đó dùng làm gì ? Câu 9. Đặt 1 câu có cặp quan hệ từ biểu thị quan hệ tương phản
  4. Thứ ba ngày 14 tháng 4 năm 2020 BÀI ÔN TẬP MÔN TOÁN LỚP 5 Câu 1. Khoanh vào chữ đặt trước kết quả đúng nhất: a. 25% của một số là 100 thì số đó là: A. 40 B. 400 C. 25 D. 250 b. Một hình thang có trung bình cộng hai đáy là 9,5m và chiều cao là 6,8m thì diện tích hình thang đó là: A. 32m2 B. 323m2 C. 646m2 D. 64,6 m2 c. Chu vi hình tròn là 21,98cm thì đường kính hình tròn đó là: A. 7cm B. 3,5cm C. 70cm D. 0,7cm Câu 2. Viết số thích hợp vào chỗ chấm: (0,5đ) a. 1,5 giờ = .. phút b. 2 ngày 6 giờ = giờ Câu 3. Đúng ghi Đ, sai ghi S thích hợp vào ô trống: (0,5đ) 4m2 59dm2 = 4,59 m2 2,018 m2 = 2018 dm2 Câu 3. a. Tìm y: y - 1,4 = 1,9 + 3,7 .= ..... = . ...= . b. Tính giá trị của biểu thức: 14,7 + 0,35 x 3,78 - 10,8 = ..... = ..... = .....
  5. Câu 2. Ghép các hình vuông bằng nhau thành hình A và B. Biết chu vi hình A bằng 25cm. Tính diện tích hình B.
  6. MÔN TIẾNG VIỆT Bài 1. Xác định danh từ, động từ, tính từ trong những từ sau: niềm vui, yêu thương, tình yêu, vui chơi, vui tươi, đáng yêu. - Danh từ............................................................................................................. - Động từ........................................................................................................... - Tính từ............................................................................................................. Bài 2. Đặt câu: a) có từ "của" là danh từ ................................................................................................. b) có từ "của" là quan hệ từ ........................................................................................... c) có từ “hay” là tính từ ................................................................................................ d) có từ “hay” là quan hệ từ .......................................................................................... Bài 3. Xác định danh từ, động từ, tính từ trong hai câu thơ sau: “Cảnh rừng Việt Bắc thật là hay Vượn hót chim kêu suốt cả ngày.” - Danh từ............................................................................................................. - Động từ........................................................................................................... - Tính từ............................................................................................................. Bài 4.Tìm và viết lại các tính từ trong câu sau: a) Vóc cao, vai rộng, người đứng thẳng như cái cột đá trời trồng. - Tính từ................................................................................................... b. Vục mẻ miệng gầu. - Tính từ................................................................................................... Bài 5.Từ thật thà trong các câu nào dưới đây là danh từ? a. Chị Loan rất thật thà . b. Chị Loan ăn nói thật thà, dễ nghe. c. Thật thà là phẩm chất tốt của chị Loan. d. Chị Loan sống thật thà nên ai cũng quý mến.
  7. Thứ tư ngày 15 tháng 4 năm 2020 Đề ôn tập lớp 5 môn Toán Bài 1. Điền từ thích hợp vào chỗ chấm a/ Muốn tính diện tích hình thang ta lấy ......... độ dài hai đáy ....... với chiều cao rồi .....cho 2. b/ Muốn tính diện tích hình tam giác ta lấy độ dài .........nhân với .............. (cùng đơn vị đo) rồi chia cho 2. Bài 2. Viết vào ô trống: Độ dài đáy 2/3 cm 32dm 4,5m Chiều cao 6/7 cm 24dm 2,5m Diện tích hình tam giác Bài 3. Viết vào ô trống: Đáy lớn 24cm 34dm 40,5m Đáy nhỏ 18cm 28dm 35,7m Chiều cao 15cm 25dm 20,5m Diện tích hình thang Bài 4. Viết vào ô trống: Bán kính 1/4 cm 12,5m hình tròn Đường kính 8dm hình tròn Chu vi hình 12,56cm tròn Diện tích hình tròn
  8. Đề ôn tập lớp 5 môn Tiếng Việt Đọc bài Người công dân số Một (SGK Tiếng Việt 5, tập 2, trang 4) và thực hiện các yêu cầu sau: Câu 1. Anh Lê đến để thông báo với anh Thành về việc gì ? (khoanh tròn vào các chữ cái trước ý đúng) A. Anh đã xin được việc làm cho anh Thành. B. Anh đã giúp anh Thành có nhà mới. C. Anh đã được nhận công việc mới. Câu 2. Câu nói của anh Thành: “Nếu chỉ cần miếng cơm manh áo thì tôi ở Phan Thiết cũng đủ sống.” có ý nghĩa gì? A. Ở Phan Thiết dễ kiếm sống hơn. B. Anh Thành vào Sài Gòn còn vì anh có đam mê và khát vọng khác chứ không chỉ vì mục đích kiếm sống. C. Ở Sài Gòn, việc kiếm sống rất khó khăn. Câu 3. Vì sao câu chuyện của anh Thành và anh Lê nhiều lúc không ăn nhập với nhau? A. Vì anh Thành không muốn trả lời anh Lê. B. Vì hai người theo đuổi ý nghĩ khác nhau. Anh Lê nghĩ đến công việc sinh sống của bạn, còn anh Thành lại nghĩ đến việc theo đuổi đam mê tìm đường cứu nước. C. Vì hai anh không muốn hiểu nhau. Câu 4. Tìm câu ghép trong đoạn văn dưới đây. Xác định vế của từng câu ghép. (1) Anh Thành từ chối làm việc ở Phan Thiết, anh quyết tâm đến một vùng đất mới. (2) Với sức lực, trí tuệ và lòng quyết tâm, anh Thành sẽ mang lại sự đổi thay cho quê hương. (3) Anh Thành là người Việt Nam, anh yêu đất nước bằng tình yêu sâu sắc. (4) Anh cũng mong muốn truyền cảm hứng yêu nước đó đến với những người bạn của mình. (5) Anh Thành là người yêu nước, anh cũng chính là người công dân số Một. a. Các câu số là câu ghép. b. Các vế của từng câu ghép là: - Câu số : vế 1: .. vế 2: - Câu số : vế 1: .. vế 2: - Câu số : vế 1: ...................... vế 2:
  9. Câu 5. Từ nào có tiếng “công” không cùng nghĩa với tiếng công của các từ còn lại (có nghĩa là thuộc về nhà nước, chung cho mọi người)? A. Công dân B. Công cộng C. Công viên D. Tiến công Câu 6. Xếp những từ chứa tiếng công cho dưới đây vào cột thích hợp trong bảng: lao công, công dân, tấn công, công chúng, phản công, công cộng, nhân công, tiến công. Công có nghĩa là “của nhà Công có nghĩa là “đánh, Công có nghĩa là “thợ” nước, của chung” phá” Câu 7. Điền quan hệ từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn chỉnh các câu sau: a. Em và bố đi tắm biển, .. mẹ và chị lại đi leo núi. b. Liên mời Hoa vào nhà mình chơi . Hoa không vào. c. Em thích học môn Toán . em thích học môn Tiếng Việt? Câu 8. Khoanh vào dấu câu hoặc quan hệ từ dùng để nối các vế câu trong các câu ghép sau: a. Sáng nay tôi dậy sớm, tôi bước ra vườn và ngồi xuống gốc bưởi. b. Nếu con thương mẹ thì con phải cố gắng học hành chăm chỉ hơn. c. Cảnh vật xung quanh tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay, tôi đi học.
  10. Thứ năm ngày 16 tháng 4 năm 2020 Đề ôn tập môn Toán lớp 5 Bài 1: Đặt tính rồi tính: 135,05 + 364,9 2905,3 - 104,15 ................... 563,4 x 2,3 24,36 : 6 .................... Bài 2: Số thập phân 2 chục, 3 đơn vị, 4 phần trăm được viết là: A. 2,34 B. 23,4 C. 23,04 D. 23,004 Bài 3. Chữ số 3 trong số thập phân 465,7326 thuộc hàng:......................................... Bài 4: Một hình tam giác có độ dài đáy là 1,5m và chiều cao là 10,6dm. Tính diện tích của hình tam giác đó có đơn vị là mét vuông. ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Bài 5. Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài là 26m, chiều rộng 6,5m. Người ta dành 62,5% diện tích đất để làm nhà. Hỏi diện tích đất làm nhà là bao nhiêu m2? ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Bài 6. Một cửa hàng đã bán 1020 lít dầu và số dầu đó bằng 25,5% tổng số dầu của cửa hàng trước khi bán. Như vậy trước khi bán cửa hàng có bao nhiêu lít dầu? ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .....................................................................................................................................