Bài tập Toán, Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 2 - Trường Tiểu học Thành Lợi C (Có đáp án)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài tập Toán, Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 2 - Trường Tiểu học Thành Lợi C (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_tap_toan_tieng_viet_lop_2_tuan_2_truong_tieu_hoc_thanh_l.docx
Nội dung tài liệu: Bài tập Toán, Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 2 - Trường Tiểu học Thành Lợi C (Có đáp án)
- TRƯỜNG TIỂU HỌC THÀNH LỢI C Họ và tên: .lớp 2/.. Lưu ý: Học sinh làm bài trong thời gian .ngày Đến ngày .nộp bài lại cho giáo viên. BÀI ÔN TẬP TIẾNG VIỆT TUẦN 2 LỚP 2 NĂM HỌC 2021-2022 Thứ hai, ngày 4 tháng 10 năm 2021 TIẾT 1: TẬP ĐỌC: NGÀY HÔM QUA ĐÂU RỒI? • Khởi động: 1. Đọc các nội dung trên tờ lịch. (SGK trang 18) 2. Trao đổi với bạn: Chúng ta cần lịch để làm gì? ĐỌC: NGÀY HÔM QUA ĐÂU RỒI? Em cầm tờ lịch cũ : - Ngày hôm qua đâu rồi? Ra ngoài sân hỏi bố Xoa đầu em, bố cười . - Ngày hôm qua ở lại Trên cành hoa trong vườn Nụ hồng lớn lên mãi Đợi đến ngày tỏa hương. - Ngày hôm qua ở lại Trong hạt lúa mẹ trồng Cánh đồng chờ gặt hái Chín vàng màu ước mong. - Ngày hôm qua ở lại Trong vở hồng của con Con học hành chăm chỉ Là ngày qua vẫn còn. BẾ KIẾN QUỐC TIẾT 2: LÀM BÀI TẬP • Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng: Câu 1. Bạn nhỏ hỏi bố điều gì? A. Ngày hôm qua đâu rồi? B. Hôm nay là ngày mấy? 1
- C. Hôm qua là ngày mấy? Câu 2. Theo bố, ngày hôm qua ở lại những nơi nào? A. Trên cành hoa. B. Trên nụ hồng. C. Trên cành hoa và nụ hồng. Câu 3. Ngày hôm qua của em ở lại những đâu? A. Trong hạt bắp, vở hồng.. B. Trong hạt lúa, vở hồng. C. Trong hạt lúa. Thứ ba, ngày 5 tháng 10 năm 2021 TIẾT 3 MÔN: TẬP VIẾT Học sinh viết 4 hàng chữ hoa A và 10 hàng chữ: Ăn chậm nhai kĩ. 2
- TIẾT 4 MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU (trang 20) Câu 1: Viết tiếp vào chỗ chấm từ ngữ chỉ sự vật (người, đồ vật, con vật, cây cối ) phù hợp với từng tranh. M: 1. Cô giáo. 5 . 2. . 6 . 3 .. 7 . 4 .. 8 . * Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng ở câu 2 và câu 3. Câu 2: Câu nào dưới đây dùng để giới thiệu: A. Em là học sinh lớp 2. B. Em rất thích học bơi. C. Em đang tập thể dục. Câu 3: Đặt 3 câu giới thiệu một bạn cùng lớp (theo mẫu): Ai (cái gì, con gì) / là gì? M: Bạn Lan là tổ trưởng tổ một. 3
- Thứ tư, ngày 6 tháng 10 năm 2021 TIẾT 5: TẬP ĐỌC: ÚT TIN (SGK/ TRANG 21) Út Tin vừa theo ba đi cắt tóc về. Mái tóc đen dày được cắt cao lên, thật gọn gàng. Quanh hai tai, sau gáy em chỉ còn vệt chân tóc đen mờ. Không còn vướng tóc mái, cái trán dô lộ ra, nhìn rõ nét tinh nghịch. Gương mặt em trông lém lỉnh hẳn. Cái mũi như hếch thêm, còn ánh mắt hệt đang cười. Tôi thấy như có trăm vì sao bé tí cùng trốn trong mắt em. Bên má em vẫn còn dính vụn tóc chưa phủi kĩ. Hai má phúng phính bỗng thành cái bánh sữa có rắc thêm mấy hạt mè. Tôi định bẹo má trêu nhưng rồi lại đưa tay phủi tóc cho em. Ngày mai, Út Tin là học sinh lớp Hai rồi. Em chẳng thích bị trêu vậy đâu! Nguyễn Thị Kim Hoà - Hạt mè: hạt vừng. BÀI TẬP • Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng ở câu sau: Câu 1: Sau khi cắt tóc, gương mặt Út Tin thế nào? A. Tròn triạ. B. Lém lỉnh. C. Trán dô. Câu 2: Đôi mắt của Út Tin có gì đẹp? A. Long lanh. B. Đen láy. C. Sáng như sao. Câu 3: Vì sao tác giả nghĩ Út Tin không thích bị bẹo má? A. Ngày mai Út Tin đã là học sinh lớp 2. B. Má còn dính vụn tóc. C. 2 má phúng phính. 4
- Câu 4: Dùng thước, chì nối từ ở cột trái với từ ngữ ở cột phải sao cho phù hợp. Trưởng thành hơn Thay đổi của em Lì hơn khi lên lớp hai Ngoan ngoãn hơn Chăm học hơn TIẾT 6: CHÍNH TẢ NHÌN - VIẾT (trang 22) Bài tập 2a: Học sinh nhìn - viết bài vào các dòng kẻ bên dưới bài: Ngày hôm qua đâu rồi? (hai khổ thơ cuối) - Ngày hôm qua ở lại Trong hạt lúa mẹ trồng Cánh đồng chờ gặt hái Chín vàng màu ước mong. - Ngày hôm qua ở lại Trong vở hồng của con Con học hành chăm chỉ Là ngày qua vẫn còn. 5
- Bài tập 2b. Tìm chữ cái thích hợp với mỗi ✫ (Học sinh viết bằng viết chì vào sách giáo khoa trang 22). Học thuộc tên các chữ cái trong bảng. Bài tập 2c: Chọn chữ g hoặc chữ gh thích hợp với mỗi ✫. (Học sinh viết bằng viết chì vào sách giáo khoa trang 22). Thứ năm, ngày 7 tháng 10 năm 2021 TIẾT 7: LUYỆN TỪ VÀ CÂU (trang 23 Tiếng Việt 2 tập 1 sách: Chân trời sáng tạo) Câu 1: Viết tiếp vào chỗ chấm các từ ngữ: theo mẫu: a. Có tiếng sách (M: Sách vở) b. Có tiếng học (M: học bài). 6
- Câu 2: Đặt 1 - 2 câu có từ ngữ tìm được ở bài tập 1. TIẾT 8: KỂ CHUYỆN (trang 24) a. Nghe kể chuyện (nhờ phụ huynh kể) câu chuyện: Thử tài Truyện cổ dân tộc Dao b. Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh và câu gợi ý dưới tranh trong sách giáo khoa. • Nhà vua bảo cậu bé lấy tro bếp bện một sợi dây thừng. • Cậu bé đặt sợi dây trên chiếc mâm đồng, phơi khô rồi đốt thành tro. • Cậu bé bỏ sừng trâu vào chiếc chảo lớn, ninh kĩ. • Nhà vua truyền đưa cậu vào trường học để nuôi dạy thành tài. c. Kể lại toàn bộ câu chuyện. 7
- Thứ sáu, ngày 8 tháng 10 năm 2021 TIẾT 9: TẬP LÀM VĂN (trang 25) Câu 6 trang 25. Viết thời gian biểu: a. Đọc lại thời gian biểu của cầu thủ nhí Lê Đình Anh và trả lời câu hỏi: • Bạn Đình Anh lập thời gian biểu cho những buổi nào trong ngày? • Mỗi cột trong thời gian biểu của bạn Đình Anh viết những gì? b. Viết thời gian biểu một buổi trong ngày của em theo gợi ý sau: + Buổi sáng: + Buổi trưa: + Buổi chiều: + Buổi tối: 8
- Tiết 10: VẬN DỤNG: ĐỌC TRUYỆN - CHIA SẺ (trang 17) ( Học sinh tự tìm đọc một truyện về trẻ em mà em biết) a. Chia sẻ về bài đã đọc. b. Viết vào Phiếu đọc sách những điều em đã chia sẻ. • Tên bài đọc:......................................................................................... • Tên tác giả:........................................................................................... • Thông tin em biết: ĐÁP ÁN TIẾNG VIỆT TUẦN 2 TIẾT 1: 1. Học sinh tự đọc, cố gắng đọc đúng, rõ ràng, trôi chảy. 2. Trao đổi với bạn: Chúng ta cần lịch để: • Biết hôm nay là thứ mấy, ngày nào trong tuần, trong năm để đi học, đi làm cho đúng lịch. • Biết những ngày tháng, sự kiện sắp diễn ra để chuẩn bị trước (Ví dụ: biết ngày mai là thứ hai thì em sẽ chuẩn bị sách vở đến trường, biết mai là ngày Tết Trung Thu thì em sẽ chuẩn bị đèn lồng, vv ) TIẾT 2: CÂU 1: A. CÂU 2: C. CÂU 3: B 9
- ĐÁP ÁN TIẾNG VIỆT TIẾT 4 TUẦN 2 Câu 1: M: 1. Cô giáo. 2. Học sinh 3. Con gà 4. Cây xoài 5. Cây táo 6. Cái bàn 7. Cái thước 8. Con dao. Câu 2: Khoanh chữ A. Câu 3: Học sinh tự làm theo mẫu Ví dụ: Cái thước này là của em. Bạn Ý là con của bác Năm. Con gà kia là của nhà em. ĐÁP ÁN TIẾNG VIỆT TIẾT 5 TUẦN 2 Câu 1: B Câu 2: C Câu 3: A Câu 4: Nối các ý: Thay đổi của em khi lên lớp hai - Trưởng thành hơn; Ngoan ngoãn hơn; Chăm học học. ĐÁP ÁN TIẾNG VIỆT TIẾT 6 TUẦN 2 Bài tập 2b: Thứ tự là: g; h; i; k; l; m; n; o; ô ;ơ. Bài tập 2c: Thứ tự là: ngủ dậy xếp chăn gối; đi học; tan học; tắm gội; ăn tối, lau bàn ghế; đi ngủ. ĐÁP ÁN TIẾNG VIỆT TIẾT 7 TUẦN 2 Câu 1: Viết tiếp vào chỗ chấm các từ ngữ: theo mẫu: a. Có tiếng sách: Sách vở; quyển sách; cặp sách; sách giáo khoa. b. Có tiếng học: học bài; đi học; học hành; chăm học. Câu 2: Đặt 1 - 2 câu có từ ngữ tìm được ở bài tập 1. Ví dụ: Em đi học. Quyển sách này của em. 10

