Bài tập Toán Lớp 5 - Tuần 9 - Trường Tiểu học Thành Lợi C (Có đáp án)

docx 8 trang nhainguyen 03/04/2026 10
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập Toán Lớp 5 - Tuần 9 - Trường Tiểu học Thành Lợi C (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxbai_tap_toan_lop_5_tuan_9_truong_tieu_hoc_thanh_loi_c_co_dap.docx

Nội dung tài liệu: Bài tập Toán Lớp 5 - Tuần 9 - Trường Tiểu học Thành Lợi C (Có đáp án)

  1. TRƯỜNG TH THÀNH LỢI C Họ và tên: Lớp 5/ . TÀI LIỆU ÔN TẬP CHO HS TRONG THỜI GIAN TẠM NGHỈ MÔN: TOÁN KHỐI 5 – TUẦN 9 Thứ hai, ngày 22/11/2021 BÀI : LUYỆN TẬP Bài 1 trang 45:Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm. Phương pháp giải Xác định mối liên hệ giữa các đơn vị đo độ dài để viết các số đo dưới dạng hỗn số thích hợp, sau đó viết dưới dạng số thập phân. a) 35m23cm = ......... m b) 51dm3cm =.......... dm c) 14m7cm =......... m. Bài 2: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm: 315cm= .................. m 234cm= ................. m 506cm= .. m 34dm = .. m Mẫu: 315cm = 3,15m 15 Cách làm: 315cm = 300cm +15cm = 3m15cm = 3 m = 3,15m. 100 Bài 3: Viết các số đo sau dưới dạng số thập phân có đơn vị đo là ki-lô-mét. Phương pháp giải 1 Dựa vào mối liên hệ giữa đơn vị mét và ki-lô-mét: 1km =1000m hay 1m = km 1000 để viết các số đo dưới dạng hỗn số thích hợp, sau đó viết dưới dạng số thập phân a) 3km245m = km b) 5km34m = . km c) 307m = .. km. Bài 4: Viết số thích hợp vào chỗ chấm: a) 12,44m =..... m ...... cm b) 7,4dm = ....... dm ..... cm c) 3,45km =...... m
  2. TRƯỜNG TH THÀNH LỢI C Họ và tên: Lớp 5/ . TÀI LIỆU ÔN TẬP CHO HS TRONG THỜI GIAN TẠM NGHỈ MÔN: TOÁN KHỐI 5 – TUẦN 9 Thứ ba, ngày 23/11/2021 BÀI : VIẾT CÁC SỐ ĐO KHỐI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN 1. Ôn tập bảng đơn vị đo khối lượng. Các đơn vị đo khối lượng được viết theo thứ tự từ lớn đến bé là: tấn, tạ, yến, kg, hg, dag, g Trong bảng đơn vị đo khối lượng, hai đơn vị đo liền nhau hơn (kém) nhau 10 lần, tức là: - Đơn vị lớn gấp 10 lần đơn vị bé; 1 - Đơn vị bé bằng hay 0,1 đơn vị lớn. 10 2. Cách viết các số đo khối lượng dưới dạng số thập phân Phương pháp chung: - Xác định hai đơn vị đo khối lượng đã cho là gì và tìm được mối liên hệ giữa chúng. - Viết số đo khối lượng đã cho thành phân số thập phân hoặc hỗn số có phần phân số là phân số thập phân. - Viết phân số hoặc hỗn số vừa tìm được thành số thập phân gọn nhất. Ví dụ 1: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm: 5 tấn 132kg = ... tấn. Hướng dẫn: - Xác định hai đơn vị đo khối lượng đã cho (tấn và kg) và tìm mối liên hệ giữa 1 chúng: 1 tấn = 1000kg hay 1kg = tấn. 1000 - Đổi số đo khối lượng đã cho thành hỗn số có phần phân số là phân số thập phân. - Đổi hỗn số vừa tìm được thành số thập phân gọn nhất. 1 Theo bảng đơn vị đo khối lượng ta có 1 tấn = 1000kg hay 1kg = tấn. 1000 132 Nên 5 tấn 132kg = 5 tấn = 5,132 tấn. 1000
  3. Thực hành bài tập Bài 1: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm: a) 4 tấn 562kg = . tấn c) 12 tấn 6kg = tấn b) 3 tấn 14kg = .. tấn d) 500kg = tấn. Bài 2. Viết các số đo sau dưới dạng số thập phân: a) Có đơn vị đo là ki-lô-gam: 2kg50 g = .. kg 45 kg 23g = kg 10 kg 3g = . kg 500g = kg b) Có đơn vị đo là tạ: 2 tạ 50 kg = . tạ ; 3 tạ 3 kg = ....... tạ ; 34 kg = .......... tạ ; 450kg = ........ tạ. Bài 3. Trong vườn thú có 6 con sư tử. Trung bình mỗi ngày có một con ăn hết 9kg thịt. Hỏi cần bao nhiêu tấn thịt để nuôi số sư tử đó trong 30 ngày? Giải .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... TRƯỜNG TH THÀNH LỢI C Họ và tên: Lớp 5/ . TÀI LIỆU ÔN TẬP CHO HS TRONG THỜI GIAN TẠM NGHỈ MÔN: TOÁN KHỐI 5 – TUẦN 9 Thứ tư, ngày 24/11/2021 BÀI : VIẾT CÁC SỐ ĐO DIỆN TÍCH DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN Kiến thức trọng tâm: 1 Ôn tập bảng đơn vị đo diện tích Nhận xét: Trong bảng đơn vị đo diện tích, hai đơn vị đo liền nhau hơn (kém) nhau 100 lần, tức là:
  4. - Đơn vị lớn gấp 100 lần đơn vị bé; 1 - Đơn vị bé bằng đơn vị lớn. 100 2. Cách viết các số đo diện tích dưới dạng số thập phân. Phương pháp chung: - Xác định hai đơn vị đo diện tích đã cho là gì và tìm được mối liên hệ giữa chúng. - Viết số đo đã cho thành phân số thập phân hoặc hỗn số có phần phân số là phân số thập phân. - Viết phân số hoặc hỗn số vừa tìm được thành số thập phân gọn nhất. Ví dụ 1: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm: 3m25dm2 = ........ m2 Phương pháp: - Xác định hai đơn vị đo khối lượng đã cho ( 3m2 và 5dm2 ) và tìm mối liên hệ giữa chúng: 1 1m2 = 100 dm2 ; 1dm2 = m2 100 - Đổi số đo diện tích đã cho thành hỗn số có phần phân số là phân số thập phân - Đổi hỗn số vừa tìm được thành số thập phân gọn nhất. Cách giải: 5 Theo bảng đơn vị đo diện tích ta có: 3m25 dm2 =3 m2 = 3,03 m2 100 Vậy: 3m25 dm2 = 3,03 m2 Ví dụ 2: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm: 42dm2 = ....... m2 Cách giải: 42 Theo bảng đơn vị đo diện tích ta có: 42 dm2 = m2 = 0,42 m2 100 Vậy: 42dm2 = 0,42 m2 Thực hành bài tập Bài 1: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm: 56 a) 56 dm2 = m2 = 0,56 m2 100
  5. b) 17dm223cm2 = ..... m2 = ...... dm2 c) 23 cm2 = m2 = ..... dm2 d) 2 cm25mm2 = .. cm2 = ....... cm2 Bài 2: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm: a) 1654m2 = ha = ....... ha b) 5000m2 = ha = ........ ha c) 1ha = km2 = ....... km2 d) 15ha = km2= ...... km2 Bài 3: Viết số thích hợp vào chỗ chấm: a) 5,34 km2 = ... ha c) 6,5km2 = ....... ha TRƯỜNG TH THÀNH LỢI C Họ và tên: Lớp 5/ . TÀI LIỆU ÔN TẬP CHO HS TRONG THỜI GIAN TẠM NGHỈ MÔN: TOÁN KHỐI 5 – TUẦN 9 Thứ nam, ngày 25/11/2021 BÀI : LUYỆN TẬP CHUNG Bài 1. Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm: a) 42m34cm=........... m c) 6m2cm = ............. b) 56m29cm= ......... dm d) 4352m = ............. km Bài 2 Viết các số sau dưới dạng số đo có đơn vị là ki-lô-gam: a) 500g = ........ kg ; b) 347g = ......... kg ; c) 1,5 tấn = ............ kg Bài 3: Viết các số đo sau đây dưới dạng số đo có đơn vị là mét vuông: a) 7km2 = ........ m2 ; 4ha = ....... m2 ; 8,5ha = ............ m2.
  6. b) 30dm2 = ....... m2 ; 300dm2 = ....... m2 ; 515dm2 = ........ m2 ĐÁP ÁN BÀI : LUYỆN TẬP Bài 1: a) 35m23cm = 35,25m b) 51dm3cm = 51,3dm c) 14m7cm = 14,07m. Bài 2: 34 234cm =200cm + 34cm = 2m34cm = 2 m = 2,34m 100 6 506cm = 500cm + 6cm = 5m6cm = 5 m = 5,06m 100 34 34dm = m = 3,4m 10 Bài 3: a) 3km245m = 3,245km b) 5km34m = 5,034km c) 307m = 0,307km Bài 4: 44 4 a) 12,44m = 12 m m =12m44cm b) 7,4dm = 7 dm = 7dm4 cm 100 10 450 c) 3,45km = 3,450km = 3 km = 3450m 1000 BÀI : VIẾT CÁC SỐ ĐO KHỐI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN Bài 1: a) 4 tấn 562kg = 4,562 tấn b) 3 tấn 14kg = 3,014 tấn c) 12 tấn 6kg =12,006 tấn d) 500kg = 0,5 tấn Bài 2: a) 2 kg 50g = 2,050kg 10kg3g = 10,003kg 45kg23g = 45,023kg 500g = 05kg b) 2 tạ 50 kg = 2,5tạ ; 3tạ3 kg = 3,03 tạ ; 34 kg = 0,34tạ ; 450kg = 4,5 tạ Bài 3: Giải Trong một ngày 6 con sư tử ăn hết số thịt là:
  7. 9 × 6 = 54 (kg) Trong 30 ngày 6 con sư tử ăn hết số thịt là: 54 × 30 =1620(kg) = 1,62 tấn Đáp số: 1,62 tấn thịt BÀI : VIẾT CÁC SỐ ĐO DIỆN TÍCH DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN Bài 1. Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm: 56 a) 56 dm2 = m2 = 0,56 m2 100 23 b) 17dm223cm2 = 17 m2 = 17,23 dm2 100 23 c) 23 cm2 = m2 = 0,23 dm2 100 5 d) 2 cm25mm2 = 2 cm2 = 2,05 cm2 100 Bài 2: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm: 1654 a) 1654m2 = ha = 0,1654ha 10000 5표표표 b) 5000m2 = ha = 0,5ha 10000 1 c) 1ha = km2 = 0,01km2 100 15 d) 15ha = km2 = 0,15km2 100 Bài 3: Viết số thích hợp vào chỗ chấm: a) 5,34 km2 = 5km234hm2 = 534 ha 5 c) 6,5 km2 = 6 km2 = 6km250hm2 = 650ha 10 BÀI : LUYỆN TẬP CHUNG Bài 1. Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm: a) 42m34cm = 42,34m c) 6m2cm = 6,02m b) 56m29cm = 562,9dm d) 4352m = 4,352km Bài 2 Viết các số sau dưới dạng số đo có đơn vị là ki-lô-gam: a) 500g = 0,5kg b) 347g = 0,347kg
  8. c) 1,5 tấn = 1500 kg. Bài 3: Viết các số đo sau đây dưới dạng số đo có đơn vị là mét vuông: a) 7km2 = 7000000 m2 ; 4ha = 40000 m2 ; 8,5ha = 85000m2. b) 30dm2 = 0,3 m2 ; 300dm2 = 3 m2 ; 515dm2 = 5,15m2.