Bài tập Toán Lớp 4 - Tuần 7 - Trường Tiểu học Thành Lợi C (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập Toán Lớp 4 - Tuần 7 - Trường Tiểu học Thành Lợi C (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_tap_toan_lop_4_tuan_7_truong_tieu_hoc_thanh_loi_c_co_dap.docx
daP_aN_MoN_TOaN_4_TUaN_7_f653085ca2.docx
Nội dung tài liệu: Bài tập Toán Lớp 4 - Tuần 7 - Trường Tiểu học Thành Lợi C (Có đáp án)
- TRƯỜNG TH THÀNH LỢI C Họ và tên học sinh Lớp 4/ TÀI LIỆU ÔN TẬP CHO HS TRONG THỜI GIAN TẠM NGHỈ Môn : Toán (tuần 7) - khối 4 LUYỆN TẬP (Trang 40) Bài 1 Thử lại phép cộng. a) Muốn thử lại phép cộng ta có thể lấy tổng trừ đi một số hạng, nếu được kết quả là số hạng còn lại thì phép tính làm đúng. b) Tính rồi thử lại (theo mẫu): 35462+27519; 69108+2074; 267345+31925. Bài làm: Bài 2 a)Thử lại phép trừ Muốn thử lại phép trừ ta có thể lấy hiệu cộng với số trừ, nếu được kết quả là số bị trừ thì phép tính làm đúng. b) Tính rồi thử lại (theo mẫu): 4025−312; 5901−638; 7521−98. Bài làm:
- Bài 3 Tìm x: a)x+262=4848; b)x−707=3535 Lời giải: Bài 4 Núi Phan-xi-păng (ở tỉnh Lào Cai) cao 3143m. Núi Tây Côn Lĩnh (tỉnh Hà Giang) cao 2428m. Hỏi núi nào cao hơn và cao hơn bao nhiêu mét ? Lời giải: BIỂU THỨC CÓ CHỨA HAI CHỮ (SGK trang 41) Ví dụ: Hai anh em cùng câu cá. Anh câu được ... con cá. Ví dụ: Hai anh em cùng câu cá. Anh câu được ... con cá. Em câu được ... con cá. Cả hai anh em câu được ... con cá. Số cá câu được có thể là: a+ b là biểu thức có chứa hai chữ.
- - Nếu a = 3 và b = 2 thì a + b = 3 + 2 = 5; 5 là một giá trị của biểu thức a + b. - Nếu a = 4 và b = 0 thì a + b = 4 + 0 = 4; 4 là một giá trị của biểu thức a + b. - Nếu a = 0 và b = 1 thì a + b = 0 + 1 = 1; 1 là một giá trị của biểu thức a + b, Mỗi lần thay chữ số ta tính được một giá trị của biểu thức a + b. Bài 1 Tính giá trị của c+d nếu: a) c=10 và d=25; b) c=15cm và d=45cm. Lời giải: . Bài 2 a−b là biểu thức có chứa hai chữ. Tính giá trị của a−b nếu: a) a=32 và b=20 ; b) a=45 và b=36 ; c) a=18m và b=10m. Lời giải: Bài 3 a × b và a : b là các biểu thức có chứa hai chữ. Viết giá trị biểu thức vào ô trống (theo mẫu): a 12 28 60 70 b 3 4 6 10 a × b 36 a : b 4 Bài 4 Viết giá trị của biểu thức vào ô trống :
- TÍNH CHẤT GIAO HOÁN CỦA PHÉP CỘNG (SGK trang 42) So sánh giá trị của hai biểu thức a + b và b + a trong bảng sau: a 20 350 1208 b 30 250 2764 a + b 20 + 30 = 50 350 + 250 = 600 1208 + 2764 = 3972 b + a 30 + 20 = 50 250 + 350 = 600 2764 + 1208 = 3972 Ta thấy giá trị của a + b và b + a luôn bằng nhau, ta viết: a + b = b + a Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng không đổi. Bài 1 Nêu kết quả tính: a) 468 + 379 = 847 379 + 468 = ... b) 6509 + 2876 = 9385 2876 + 6509 = ... c) 4268 + 76 = 4344 76 + 4268 = ... Bài 2 Viết số hoặc chữ thích hợp vào chỗ chấm: a) 48 + 12 = 12 + ... 65 + 297 = ... + 65 .... + 89 = 89 + 177 b) m + n = n + ... 84 + 0 = ... + 84 a + 0 = ... + a = ... Bài 3 Điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ chấm: a) 2975 + 4017 ... 4017 + 2975 2975 + 4017 ... 4017 + 3000 2975 + 4017 ... 4017 + 2900
- b) 8264 + 927 ... 927 + 8300 8264 + 927 ... 900 + 8264 927 + 8264 ... 8264 + 927 BIỂU THỨC CÓ CHỨA BA CHỮ (SGK trang 43) Ví dụ: An,Bình và Cường cùng đi câu cá Ví dụ: An, Bình và Cường cùng đi câu cá. An câu được ... con cá, Bình câu được ... con cá, Cường câu được ... con cá. Cả ba người câu được ... con cá. Số cá câu được có thể là: Số cá của An Số cá của Bình Số cá của Cường Số cả của cả ba người 2 3 4 2 + 3 + 4 5 1 0 5 + 1 + 0 1 0 2 1 + 0 + 2 . a b c a + b+ c a + b + c là biểu thức có chứa ba chữ. - Nếu a = 2; b = 3 và c = 4 thì a + b + c = 2 + 3 + 4 = 5 + 4 = 9 ; 9 là một giá trị của biểu thức a + b + c. - Nếu a = 5; b = 1 và c = 0 thì a + b + c = 5 + 1 + 0 = 6 + 0 = 6 ; 6 là một giá trị của biểu thức a + b + c. - Nếu a = 1; b = 0 và c = 2 thì a + b + c = 1 + 0 + 2 = 1 + 2 = 3 ; 3 là một giá trị của biểu thức a + b + c. Mỗi lần thay chữ bằng số ta tính được một giá trị của biểu thức a + b + c. Bài 1 Tìm giá trị của a + b + c nếu: a) a = 5; b = 7; c =10; b) a = 12; b = 15; c = 9. Lời giải: Bài 2 a × b × c là biểu thức có chứa ba chữ. Nếu a = 4, b = 3 và c = 5 thì giá trị của biểu thức a × b × c là: a × b × c = 4 × 3 × 5 = 12 × 5 = 60
- Tính giá trị của a × b × c nếu : a) a = 9, b = 5 và c = 2; b) a = 15, b = 0 và c = 37. Lời giải: Bài 3 Cho biết m = 10, n = 5, p = 2 tìm giá trị biểu thức: a) m + n + p b) m – n – p c) m + n × p m + (n + p) m – (n + p) (m + n) × p Lời giải: Nếu m = 10, n = 5 , p = 2 thì : a) b) c) Bài 4 Độ dài các cạnh của hình tam giác là a, b, c. a) Gọi P là chu vi của hình tam giác. Viết công thức tính chu vi P của hình tam giác đó. b) Tính chu vi của hình tam giác biết: a = 5cm, b = 4cm và c = 3cm; a = 10cm, b = 10cm và c = 5cm;
- a = 6dm, b = 6dm và c = 6dm. Lời giải chi tiết: a) Công thức tính chu vi P của tam giác là : b) TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP CỘNG (SGK trang 45) So sánh giá trị của hai biểu thức (a + b) + c và a + (b + c) a b c (a + b )+ c a + (b+ c) 5 4 6 (5 + 4) + 6 = 9 + 6 = 15 5 + (4 + 6) = 5 + 10 = 15 35 15 20 (35 + 15) + 20 = 50 + 20 = 70 35 + (15 + 20) = 35 + 35 = 70 28 49 51 (28 + 49) + 51 = 77 + 51 = 28 + (49 +51) = 28 + 100 = 128 128 Ta thấy giá trị của (a +b) + c và của a + (b + c) luôn luôn bằng nhau, ta viết: (a + b) + c = a + (b + c) Khi cộng một tổng hai số với số thứ ba, ta có thể cộng số thứ nhất với tổng của số thứ hai và số thứ ba. Chú ý: Ta có thể tính giá trị của biểu thức dạng a +b + c như sau: a + b + c = (a + b) + c = a + (b + c) Bài 1 Tính bằng cách thuận tiện nhất: a) 3254 + 146 + 1698 4367 + 199+501 4400 + 2148 + 252 b) 921 + 898 + 2079
- 1255 + 436 + 145 467 + 999 + 9533 Lời giải: Bài 2 Một quỹ tiết kiệm ngày đầu nhận được 75500000 đồng, ngày thứ hai nhận được 86950000 đồng, ngày thứ ba nhận được 14500000đồng. Hỏi cả ba ngày quỹ tiết kiệm đó nhận được bao nhiêu tiền ? Lời giải: Bài 3 Viết số hoặc chữ thích hợp vào chỗ chấm: a) a + 0 = ... + a = ... b) 5 + a = ... + 5 c) (a + 28) + 2 = a + (28 + ...) = a + ... Lời giải:

