Bài tập Toán Lớp 4 - Tuần 5 - Trường Tiểu học Thành Lợi C (Có đáp án)

docx 9 trang nhainguyen 22/04/2026 10
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập Toán Lớp 4 - Tuần 5 - Trường Tiểu học Thành Lợi C (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxbai_tap_toan_lop_4_tuan_5_truong_tieu_hoc_thanh_loi_c_co_dap.docx
  • docxdaP_aN_TOaN_TUaN_5_ad97c85a0a.docx

Nội dung tài liệu: Bài tập Toán Lớp 4 - Tuần 5 - Trường Tiểu học Thành Lợi C (Có đáp án)

  1. TRƯỜNG TH THÀNH LỢI C Họ và tên học sinh Lớp 4/ TÀI LIỆU ÔN TẬP CHO HS TRONG THỜI GIAN TẠM NGHỈ Môn : Toán (tuần 5) - khối 4 LUYỆN TẬP (SGK trang 26) Bài 1: a) Kể tên những tháng có: 30 ngày; 31 ngày; 28 hoặc 29 ngày b) Cho biết: Năm nhuận là năm mà tháng 2 có 29 ngày Các năm không nhuận thì tháng 2 chỉ có 28 ngày. Hỏi: Năm nhuận có bao nhiêu ngày? Năm không nhuận có bao nhiêu ngày ? Lời giải: a) Các tháng có 30 ngày là: ... Các tháng có 31 ngày là: Tháng có 28 (hoặc 29) ngày là .. b) Năm nhuận có . ngày, năm không nhuận có ngày. Bài 2 Viết số thích hợp vào chỗ chấm: 1 3 ngày = ... giờ ngày = ... giờ 3 giờ 10 phút = ... phút 3 1 4 giờ = ... phút giờ = ... phút 2 phút 5 giây = ... giây 4 1 8 phút = ... giây phút = ... giây 4 phút 20 giây = ... giây 2 Bài 4 1 1 Trong cuộc thi chạy 60m. Nam chạy hết phút, Bình chạy hết phút. Hỏi ai chạy nhanh 4 5 hơn và nhanh hơn mấy giây? Lời giải: Ta có: .. . .. .. Bài 5 Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng: a) Đồng hồ chỉ A. 9 giờ 8 phút B. 8 giờ 40 phút C. 8 giờ 45 phút D. 9 giờ 40 phút
  2. b) 5kg 8g = ? A. 58g B. 508g C. 5008g D. 580g TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG (SGK trang 26) I. Tìm hiểu bài Bài toán 1: Rót vào cam thứ nhất 6l dầu, rót vào can thứ hai 4l dầu. Hỏi nếu số lít dầu đó được rót đều vào 2 can thì mỗi can có bao nhiêu lít dầu? Bài giải Tổng số lít dầu của 2 can là: 6 + 4 = 10 (l) Số lít dầu rót đều vào can là: 10 : 2 = 5 (l) Đáp số : 5l dầu. Nhận xét: - Lấy tổng số lít dầu chia cho 2 được số lít dầu rót đều vào mỗi can: (6 + 4): 2 = 5 (l) Ta gọi số 5 là số trung bình cộng của hai số 6 và 4. - Ta nói: Can thứ nhất có 6l, can thứ hai có 4l, trung bình mỗi can có 5l. Bài toán 2: Số học sinh của 3 lớp lần lượt là 25 học sinh, 27 học sinh, 32 học sinh. Hỏi trung bình mỗi lớp có bao nhiêu học sinh? Bài giải:
  3. Tổng số học sinh của 3 lớp: 25 + 27 + 32 = 84 (học sinh) Trung bình mỗi lớp có: 84 : 3 = 28 (học sinh) Đáp số: 28 học sinh. Nhận xét: Số 28 là trung bình cộng của ba số 25 ; 27 và 32. Ta viết: (25 + 27 + 32) : 3 = 28 Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều số, ta tính tổng của các số đó rồi chia tổng đó cho số các số hạng. II. Luyện tập Bài 1:Tìm số trung bình cộng của các số sau: a) 42 và 52 b) 36 ; 42 và 57. c) 34 ; 43 ; 52 và 39 d) 20 ; 35 ; 37 ; 65 và 73 Lời giải: a) Số trung bình cộng của 42 và 52 là : b) Số trung bình cộng của 36; 42 và 57 là : c) Số trung bình cộng của 34 ; 43 ; 52 và 39 là : d) Số trung bình cộng của 20 ; 35 ; 37 ; 65 và 73 là : .. Bài 2 Bốn em Mai, Hoa, Hưng, Thịnh lần lượt cân nặng là 36 kg; 38 kg; 40kg; 34kg. Hỏi trung bình mỗi em cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam ? Lời giải: Bài 3 Tìm số trung bình cộng của các số tự nhiên liên tiếp từ 1 đến 9. Lời giải: Số trung bình cộng của các số tự nhiên liên tiếp từ 1 đến 9 là : ..
  4. LUYỆN TẬP (SGK trang 28) Bài 1:Tìm số trung bình cộng của các số sau: a) 96 ; 121 và 143. b) 35 ; 12 ; 24 ; 21 và 43. Lời giải: a) Số trung bình cộng của 96 ; 121 và 143 là: .. b) Số trung bình cộng của 35 ; 12 ; 24 ; 21 và 43 là: .. Bài 2 Số dân của một xã trong 3 năm liền tăng thêm lần lượt là: 96 người, 82 người, 71 người. Hỏi trung bình mỗi năm số dân của xã đó tăng thêm bao nhiêu người ? Lời giải: Bài 3 Số đo chiều cao của 5 học sinh lớp Bốn lần lượt là 138cm, 132cm, 130cm, 136cm, 134cm. Hỏi trung bình số đo của chiều cao của mỗi em là bao nhiêu xăng-ti-mét ? Lời giải: Bài 4 Có 9 ô tô chuyển thực phẩm vào thành phố, trong đó có 5 ô tô đi đầu, mỗi ô tô chuyển được 36 tạ và 4 ô tô sau, mỗi ô tô chuyển được 45 tạ. Hỏi trung bình mỗi ô tô chuyển được bao nhiêu tấn thực phẩm ? Lời giải:
  5. Bài 5 a) Số trung bình cộng của hai số là 9. Biết một trong hai số đó bằng 12, tìm số kia. b) Số trung bình cộng của hai số là 28. Biết một trong hai số đó bằng 30, tìm số kia. Lời giải: BIỂU ĐỒ (SGK trang 28) Đây là biểu đồ nói về các con của năm gia đình Biểu đồ này có hai cột: - Cột bên trái ghi tên các gia đình. - Cột bên phải cho biết các số con, số con trai, số con gái của mỗi gia đình. Nhìn vào biểu đồ ta biết: - Năm gia đình được nêu tên trên biểu đồ là: Gia đình cô Mai, gia đình cô Lan, gia đình cô Hồng, gia đình cô Đào và gia đình cô Cúc - Gia đình cô Mai có hai con gái, gia đình cô Lan có 1 con trai, ... Luyện tập Bài 1 Biểu đồ dưới đây nói về các môn thể thao khối lớp Bốn tham gia :
  6. Nhìn vào biểu đồ hãy trả lời câu hỏi sau: a) Những lớp nào được nêu tên trong biểu đồ? b) Khối lớp Bốn tham gia mấy môn thể thao, gồm những môn nào? c) Môn bơi có mấy lớp tham gia, là những lớp nào? d) Môn nào ít lớp tham gia nhất? e) Hai lớp 4B và 4C tham gia tất cả là mấy môn? Hai lớp đó cùng tham gia những môn thể thao nào? Lời giải: a) Các lớp được nêu tên trong biểu đồ là: .. b) Khối lớp Bốn tham gia 4 môn thể thao là: . c) Môn bơi có hai lớp tham gia là .. d) e) Hai lớp 4B và 4C tham gia tất cả .. Hai lớp 4B và 4C cùng tham gia Bài 2 Biểu đồ bên nói về số thóc gia đình bác Hà đã thu hoạch trong ba năm: 2000, 2001, 2002. Dựa vào biểu đồ hãy trả lời các câu hỏi dưới đây : a) Năm 2002 gia đình bác Hà thu hoạch được mấy tấn thóc ?
  7. b) Năm 2002 gia đình bác Hà thu hoạch được nhiều hơn năm 2000 là bao nhiêu tạ thóc ? c) Cả 3 năm gia đình bác Hà thu hoạch được bao nhiêu tấn thóc ? Năm nào thu hoạch được nhiều nhất ? Năm nào thu hoạch được ít nhất? Lời giải: BIỂU ĐỒ (tiếp theo) (SGK trang 30) Dưới đây là biểu đồ nói về số chuột mà bốn thôn đã diệt được: - Hàng dưới ghi tên các thôn. - Các số ghi ở bên trái của biểu đồ chỉ số chuột. - Mỗi cột biểu diễn số chuột của thôn đó đã diệt. - Số ghi ở đỉnh cột chỉ số chuột biểu diễn ở cột đó.
  8. Biểu đồ trên cho ta biết: - Bốn thôn được nêu tên trên biểu đồ là: Đông, Đoài, Trung, Thượng. - Số chuột đã diệt được của thôn Đông là 2000 con, của thôn Đoài là 2200 con, thôn Trung là 1600 con và thôn Thượng là 2750 con. - Cột cao hơn biểu diễn nhiều hơn. Cột thấp hơn biểu diễn số chuột ít hơn. Luyện tập Biểu đồ dưới đây nói về số cây của khối lớp Bốn và khối lớp Năm đã trồng : Nhìn vào biểu đồ trên hãy trả lời các câu hỏi sau: a) Những lớp nào tham gia trồng cây? b) Lớp 4A trồng được bao nhiêu cây? Lớp 5B trồng được bao nhiêu cây? Lớp 5C trồng được bao nhiêu cây? c) Khối lớp Năm có mấy lớp tham gia trồng cây, là những lớp nào? d) Có mấy lớp trồng được trên 30 cây, là những lớp nào? e) Lớp nào trồng được nhiều cây nhất? Lớp nào trồng được ít cây nhất? Lời giải:
  9. Số lớp Một Trường tiểu học Hòa Bình trong bốn năm học như sau: Năm học 2001 - 2002: 4 lớp Năm học 2002 - 2000: 3 lớp Năm học 2003 - 2004: 6 lớp Năm học 2004 - 2005: 4 lớp a) Hãy viết tiếp vào chỗ chấm trong biểu đồ dưới đây: b) Dựa vào biểu đồ trên hãy trả lời các câu hỏi sau: - Số lớp Một của năm học 2003 - 2004 nhiều hơn của năm học 2002 - 2003 bao nhiêu lớp? - Năm học 2002 - 2003 mỗi lớp có 35 học sinh. Hỏi trong năm học đó trường Tiểu học Hòa Bình có bao nhiêu học sinh lớp Một? - Nếu năm học 2004 - 2005 mỗi lớp Một có 32 học sinh thì số học sinh lớp Một năm học 2002 - 2003 ít hơn năm học 2004 - 2005 bao nhiêu học sinh? Lời giải: a) b) c)