Bài tập Toán Lớp 4 - Tuần 5 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Tân Quới A (Có đáp án)

docx 5 trang nhainguyen 31/01/2026 40
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập Toán Lớp 4 - Tuần 5 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Tân Quới A (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxbai_tap_toan_lop_4_tuan_5_nam_hoc_2021_2022_truong_tieu_hoc.docx
  • docxBay_K4_tuan_5_daP_aN_TOaN_TUaN_5_1_1d1857346d.docx

Nội dung tài liệu: Bài tập Toán Lớp 4 - Tuần 5 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Tân Quới A (Có đáp án)

  1. TRƯỜNG TH TÂN QUỚI A TUẦN 5 TÊN: . LỚP: 4/ . BÀI TẬP TRONG THỜI GIAN HS CHƯA ĐẾN TRƯỜNG Thứ hai, ngày 25 tháng 10 năm 2021 Môn : Toán - Tuần 5 LUYỆN TẬP (SGK trang 26) Bài 1: a) Kể tên những tháng có: 30 ngày; 31 ngày; 28 hoặc 29 ngày b) Cho biết: Năm nhuận là năm mà tháng 2 có 29 ngày Các năm không nhuận thì tháng 2 chỉ có 28 ngày. Hỏi: Năm nhuận có bao nhiêu ngày? Năm không nhuận có bao nhiêu ngày ? Lời giải: a) Các tháng có 30 ngày là: ... Các tháng có 31 ngày là: Tháng có 28 (hoặc 29) ngày là .. b) Năm nhuận có . ngày, năm không nhuận có ngày. Bài 2 Viết số thích hợp vào chỗ chấm: 1 3 ngày = ... giờ ngày = ... giờ 3 giờ 10 phút = ... phút 3 1 4 giờ = ... phút giờ = ... phút 2 phút 5 giây = ... giây 4 1 8 phút = ... giây phút = ... giây 4 phút 20 giây = ... giây 2 Bài 4 1 1 Trong cuộc thi chạy 60m. Nam chạy hết phút, Bình chạy hết phút. Hỏi ai chạy nhanh 4 5 hơn và nhanh hơn mấy giây? Lời giải: Ta có: .. . .. .. Bài 5 Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng: a) Đồng hồ chỉ A. 9 giờ 8 phút B. 8 giờ 40 phút C. 8 giờ 45 phút D. 9 giờ 40 phút
  2. b) 5kg 8g = ? A. 58g B. 508g C. 5008g D. 580g __________________________________________________________________________ Thứ ba, ngày 26 tháng 10 năm 2021 TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG (SGK trang 26) I. Tìm hiểu bài. HS mở SGK trang 25-26 đọc bài toán 1 và bài toán 2. Và học thuộc phần in đậm * Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều số, ta tính tổng của các số đó rồi chia tổng đó cho số các số hạng. II. Luyện tập. HS làm vào vở toán bài 1,2,3 SGK trang 27. Bài 1:Tìm số trung bình cộng của các số sau: a) 42 và 52 b) 36 ; 42 và 57. c) 34 ; 43 ; 52 và 39 d) 20 ; 35 ; 37 ; 65 và 73 Lời giải: a) Số trung bình cộng của 42 và 52 là : b) Số trung bình cộng của 36; 42 và 57 là : c) Số trung bình cộng của 34 ; 43 ; 52 và 39 là : d) Số trung bình cộng của 20 ; 35 ; 37 ; 65 và 73 là : .. Bài 2 Bốn em Mai, Hoa, Hưng, Thịnh lần lượt cân nặng là 36 kg; 38 kg; 40kg; 34kg. Hỏi trung bình mỗi em cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam ?
  3. Lời giải: Bài 3 Tìm số trung bình cộng của các số tự nhiên liên tiếp từ 1 đến 9. Lời giải: Số trung bình cộng của các số tự nhiên liên tiếp từ 1 đến 9 là : .. Thứ tư, ngày 27 tháng 10 năm 2021 LUYỆN TẬP (SGK trang 28) HS làm vào vở bài tập 1,2,3 Bài 1:Tìm số trung bình cộng của các số sau: a) 96 ; 121 và 143. b) 35 ; 12 ; 24 ; 21 và 43. Lời giải: a) Số trung bình cộng của 96 ; 121 và 143 là: .. b) Số trung bình cộng của 35 ; 12 ; 24 ; 21 và 43 là: .. Bài 2 Số dân của một xã trong 3 năm liền tăng thêm lần lượt là: 96 người, 82 người, 71 người. Hỏi trung bình mỗi năm số dân của xã đó tăng thêm bao nhiêu người ? Lời giải: Bài 3 Số đo chiều cao của 5 học sinh lớp Bốn lần lượt là 138cm, 132cm, 130cm, 136cm, 134cm. Hỏi trung bình số đo của chiều cao của mỗi em là bao nhiêu xăng-ti-mét ? Lời giải:
  4. Bài 5 a) Số trung bình cộng của hai số là 9. Biết một trong hai số đó bằng 12, tìm số kia. b) Số trung bình cộng của hai số là 28. Biết một trong hai số đó bằng 30, tìm số kia. Lời giải: __________________________________________________________________ Thứ năm , ngày 28 tháng 10 năm 2021 BIỂU ĐỒ (SGK trang 28) * HS đọc SGK trang 28 biểu đồ nói về các con của năm gia đình Luyện tập. * HS nêu miệng bài tập 1 trang 29. * HS làm vào vở bài tập 2 trang 29 __________________________________________________________________________ Thứ sáu , ngày 29 tháng 10 năm 2021 BIỂU ĐỒ (tiếp theo) (SGK trang 30) * HS đọc phần tìm hiểu bài biểu đồ hình cột trang 30. * HS đọc đề bài tập và nêu miệng kết quả bài tập 1 trang 31. * HS dùng bút chì viết vào chỗ chấm trong SGK BT 2a trang 32.
  5. * HS làm vào vở BT 2b trang 32 b) Dựa vào biểu đồ trên hãy trả lời các câu hỏi sau: - Số lớp Một của năm học 2003 - 2004 nhiều hơn của năm học 2002 - 2003 bao nhiêu lớp? - Năm học 2002 - 2003 mỗi lớp có 35 học sinh. Hỏi trong năm học đó trường Tiểu học Hòa Bình có bao nhiêu học sinh lớp Một? - Nếu năm học 2004 - 2005 mỗi lớp Một có 32 học sinh thì số học sinh lớp Một năm học 2002 - 2003 ít hơn năm học 2004 - 2005 bao nhiêu học sinh? Lời giải: a) b) c)