Bài tập Toán Lớp 4 - Tuần 3 - Trường Tiểu học Thành Lợi C (Có đáp án)

docx 12 trang nhainguyen 06/05/2026 10
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập Toán Lớp 4 - Tuần 3 - Trường Tiểu học Thành Lợi C (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxbai_tap_toan_lop_4_tuan_3_truong_tieu_hoc_thanh_loi_c_co_dap.docx
  • docxdaP_aN_TOaN_TUaN_3_b90964e012.docx

Nội dung tài liệu: Bài tập Toán Lớp 4 - Tuần 3 - Trường Tiểu học Thành Lợi C (Có đáp án)

  1. TRƯỜNG TH THÀNH LỢI C Họ và tên: Lớp 4/ . TÀI LIỆU ÔN TẬP CHO HS TRONG THỜI GIAN TẠM NGHỈ Môn : Toán tuần 3 - khối 4 TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU (tiếp theo) (SGK trang 14,15) I. Tìm hiểu bài Viết và đọc số theo bảng: Viết số: 342 157 413 Đọc số: Ba trăm bốn mươi hai triệu một trăm năm mươi bảy nghìn bốn trăm mười ba. Chú ý: Ta tách số thành từng lớp, từ lớp đơn vị đến lớp nghìn rồi đến lớp triệu, mỗi lớp có ba hàng. Sau đó dựa vào cách đọc số có tới ba chữ số thuộc từng lớp để đọc và đọc từ trái sang phải. II. Luyện tập Bài 1 Viết và đọc số theo bảng :
  2. Phương pháp giải: Ta tách số thành từng lớp, từ lớp đơn vị đến lớp nghìn rồi đến lớp triệu, mỗi lớp có ba hàng. Sau đó dựa vào cách đọc số có tới ba chữ số thuộc từng lớp để đọc và đọc từ trái sang phải. Lời giải: Bài 2 Đọc các số sau : 7 312 836 ; 57 602 511 ; 351 600 307 ; 900 370 200 ; 400 070 192. Phương pháp giải: Ta tách số thành từng lớp, từ lớp đơn vị đến lớp nghìn rồi đến lớp triệu, mỗi lớp có ba hàng. Sau đó dựa vào cách đọc số có tới ba chữ số thuộc từng lớp để đọc và đọc từ trái sang phải. Lời giải: Số 7 312 836 đọc là: Số 57 602 511 đọc là: . Số 351 600 307 đọc là: Số 900 370 200 đọc là: Số 400 070 192 đọc là: Bài 3 Viết các số sau: a) Mười triệu hai trăm năm mươi nghìn hai trăm mười bốn; . b) Hai trăm năm mươi ba triệu năm trăm sáu mươi tư nghìn tám trăm tám mươi tám; . c) Bốn trăm triệu không trăm ba mươi sáu nghìn một trăm linh năm; . d) Bảy trăm triệu không nghìn hai trăm ba mươi mốt . Phương pháp giải:
  3. Để viết số tự nhiên ta viết từ trái sang phải, hay từ hàng cao đến hàng thấp. Bài 4 Bảng dưới đây cho biết một vài số liệu về giáo dục phổ thông năm học 2003 - 2004: Tiểu học Trung học cơ sở Trung học phổ thông Số trường 14 316 9873 2140 Số học sinh 8 350 191 6 612 099 2 616 207 Số giáo viên 362 627 280 943 98 714 Dựa vào bảng trên hãy trả lời các câu câu hỏi sau : Trong năm học 2003- 2004 : a) Số trường trung học cơ sở là bao nhiêu ? b) Số học sinh tiểu học là bao nhiêu ? c) Số giáo viên trung học phổ thông là bao nhiêu ? Phương pháp giải: Quan sát bảng đã cho để trả lời các câu hỏi của bài toán. Lời giải: a) Số trường trung học cơ sở là .. trường. b) Số học sinh tiểu học là .. học sinh. c) Số giáo viên trung học phổ thông là .. giáo viên. LUYỆN TẬP (SGK trang 16) Bài 1 Viết theo mẫu : Phương pháp giải: - Ta tách số thành từng lớp, từ lớp đơn vị đến lớp nghìn rồi đến lớp triệu, mỗi lớp có ba hàng. Sau đó dựa vào cách đọc số có tới ba chữ số thuộc từng lớp để đọc và đọc từ trái sang phải. - Các chữ số từ phải sang trái lần lượt thuộc hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn, hàng triệu, hàng chục triệu, hàng trăm triệu.
  4. Đọc số Viết số Lớp triệu Lớp nghìn Lớp đơn vị Hàng Hàng Hàng Hàng Hàng Hàng Hàng Hàng Hàng trăm chục triệu trăm chục nghìn trăm chục đơn triệu triệu nghìn nghìn vị Ba trăm mười lăm triệu bảy 315 700 806 3 1 5 7 0 0 8 0 6 trăm nghìn tám trăm linh sáu Tám tăm năm mươi triệu ba trăm linh bốn nghìn chín trăm . 403 210 715 . . Bài 2 Đọc các số sau: 32 640 507; 8 500 658; 830 402 960; 85 000 120; 178 320 005; 1 000 001. Phương pháp giải: Ta tách số thành từng lớp, từ lớp đơn vị đến lớp nghìn rồi đến lớp triệu, mỗi lớp có ba hàng. Sau đó dựa vào cách đọc số có tới ba chữ số thuộc từng lớp để đọc và đọc từ trái sang phải. Lời giải: 32 640 507 đọc là: ........................................................ .. 8 500 658 đọc là: ......................... . 830 402 960 đọc là: . 85 000 120 đọc là: 178 320 005 đọc là: . . 1 000 001 đọc là: .
  5. Bài 3 Viết các số sau: a) Sáu trăm mười ba triệu: .. b) Một trăm ba mươi mốt triệu bốn trăm linh năm nghìn: . c) Năm trăm mười hai triệu ba trăm hai mươi sáu nghìn một trăm linh ba: . d) Tám mươi sáu triệu không trăm linh bốn nghìn bảy trăm linh hai: .. e) Tám trăm triệu không trăm linh bốn nghìn bảy trăm hai mươi: .. Phương pháp giải: Dựa vào cách đọc các số để viết các số tương ứng. Khi viết các số ta viết các chữ số từ trái sang phải, hay từ hàng cao đến hàng thấp. Bài 4 Nêu giá trị của chữ số 5 trong mỗi số sau: a) 715 638; b) 571 638; c) 836 571. Phương pháp giải: Xác định chữ số 5 thuộc hàng nào, từ đó nêu giá trị của số đó. Lời giải chi tiết: a) Chữ số 5 trong số 715 638 thuộc hàng .. nên có giá trị là .. b) Chữ số 5 trong số 571 638 thuộc hàng nên có giá trị là .... c) Chữ số 5 trong số 836 571 thuộc hàng . nên có giá trị là . LUYỆN TẬP (SGK trang 17,18) Bài 1 Đọc số và nêu giá trị của chữ số 3 và chữ số 5 trong mỗi số sau: a) 35 627 449; b) 123 456 789; c) 82 175 263; d) 850 003 200. Phương pháp giải: - Ta tách số thành từng lớp, từ lớp đơn vị đến lớp nghìn rồi đến lớp triệu, mỗi lớp có ba hàng. Sau đó dựa vào cách đọc số có tới ba chữ số thuộc từng lớp để đọc và đọc từ trái sang phải. - Xác định hàng của chữ số 3 và chữ số 5 trong mỗi số, từ đó nêu giá trị tương ứng của các chữ số đó. Lời giải:
  6. a) Số 35 627 449 đọc là: . Trong đó chữ số 3 thuộc hàng .. nên có giá trị là . Chữ số 5 thuộc hàng .. nên có giá trị là b) Số 123 456 789 đọc là: . .. Trong đó chữ số 3 thuộc hàng .. nên có giá trị là . Chữ số 5 thuộc hàng .. nên có giá trị là c) Số 82 175 263 đọc là: . Trong đó chữ số 3 thuộc hàng .. nên có giá trị là . Chữ số 5 thuộc hàng .. nên có giá trị là d) Số 850 003 200 đọc là: . Trong đó chữ số 3 thuộc hàng .. nên có giá trị là . Chữ số 5 thuộc hàng .. nên có giá trị là Bài 2 Viết số, biết số đó gồm: a) 5 triệu, 7 trăm nghìn, 6 chục nghìn, 3 trăm, 4 chục và 2 đơn vị: . b) 5 triệu, 7 trăm nghìn, 6 nghìn, 3 trăm, 4 chục và 2 đơn vị: . c) 5 chục triệu, 7 chục nghìn, 6 nghìn, 3 trăm, 4 chục và 2 đơn vị: d) 5 chục triệu, 7 triệu, 6 trăm nghìn, 3 chục nghìn, 4 nghìn và 2 đơn vị: Phương pháp giải: Dựa vào chữ số thuộc các hàng của số đã cho để viết số tương ứng. Bài 3 Số liệu điều tra dân số của một số nước vào tháng 12 năm 1999 được viết ở trên bảng bên : Tên nước Số dân Việt Nam 77 263 000 Lào 5 300 000
  7. Cam-pu-chia 10 900 000 Liên Bang Nga 147 200 000 Hoa Kỳ 273 300 000 Ấn Độ 989 200 000 a) Trong các nước đó : - Nước nào có dân số nhiều nhất ? - Nước nào có dân số ít nhất ? b) Hãy viết tên các nước có số dân theo thứ tự ít lên đến nhiều. Phương pháp giải: - Quan sát bảng đã cho để xác định số dân của các nước, từ đó tìm nước có số dân nhiều nhất, nước có số dân ít nhất. - So sánh số dân của các nước rồi sắp xếp theo thứ tự từ ít đến nhiều. Lời giải chi tiết: a) Trong số các nước nêu trên nước Ấn Độ có số dân nhiều nhất và nước Lào có dân số ít nhất. b) Ta có : < < . < .< < .. Các nước có số dân xếp theo thứ tự từ ít đến nhiều là : Bài 4 Cho biết: Một nghìn triệu được gọi là 1 tỉ. Viết vào chỗ chấm (theo mẫu) Viết Đọc 1 000 000 000 '' Một nghìn triệu'' hay "một tỉ" 5 000 000 000 " năm nghìn triệu" hay " ". 315 000 000 000 "ba trăm mười lăm nghìn triệu" hay " tỉ " " .. triệu" hay "ba tỉ"
  8. Phương pháp giải: Quan sát rồi đọc và viết tương tự như ví dụ mẫu đã cho. Bài 5 Trong lược đồ dưới đây có ghi số dân của một số tỉnh, thành phố năm 2003, đọc số dân của các tỉnh, thành phố đó : Phương pháp giải: Quan sát lược đồ để tìm số dân của các tỉnh, thành phố, sau đó đọc các số đó theo các quy tắc : "Ta tách số thành từng lớp, từ lớp đơn vị đến lớp nghìn rồi đến lớp triệu, mỗi lớp có ba hàng. Sau đó dựa vào cách đọc số có tới ba chữ số thuộc từng lớp để đọc và đọc từ trái sang phải." Lời giải: Hà Giang có .. Hà Nội có .
  9. Quảng Bình có . Gia Lai có .. Ninh Thuận có .. TP Hồ Chí Minh có . Cà Mau có DÃY SỐ TỰ NHIÊN (SGK trang 19) I. Tìm hiểu bài 1. a) Các số : 0 ; 1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 5 ; 6 ; 7 ; 8 ; 9 ; 10 ; ...; 100; ... ; 1000; ... là các số tự nhiên. Các số tự nhiên sắp xếp theo thứ tự bé đến lớn tạo thành dãy số tự nhiên: 0 ; 1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 5 ; 6 ; 7 ; 8 ; 9 ; 10 ;... b) Có thể biểu diễn dãy số tự nhiên trên tia số: Số 0 ứng với điểm gốc của tia số. Mỗi số tự nhiên ứng với một điểm trên tia số. 2. Trong dãy số tự nhiên: - Thêm 1 vào bất cứ số nào cũng được số tự nhiên liền sau đó. Vì vậy, không có số tự nhiên lớn nhất và dãy số tự nhiên có thể kéo dài mãi. Chẳng hạn, số 1 000 000 thêm 1 được số tự nhiên liền sau là 1 000 001, số 1 000 001 thêm 1 được một số tự nhiên liền sau là 1 000 002, ... - Bớt 1 ở bất kì số nào (khác số 0) cũng được số tự nhiên liền trước số đó. Chẳng hạn, bớt 1 ở số 1 được số tự nhiên liền trước số 0. Không có số tự nhiên nào liền trước số 0 nên số 0 là số tự nhiên bé nhất. Trong dãy số tự nhiên, hai số liên tiếp thì hơn hoặc kém nhau 1 đơn vị. II. Thực hành Bài 1 Viết số tự nhiên liền sau của mỗi số sau vào ô trống : Phương pháp giải: Để tìm số tự nhiên liền sau của một số ta lấy số đó cộng thêm 11 đơn vị. Bài 2 Viết số tự nhiên liền trước của mỗi số sau vào ô trống:
  10. Phương pháp giải: Để tìm số tự nhiên liền trước của một số ta lấy số đó trừ đi 11 đơn vị. Bài 3 Viết số thích hợp vào chỗ chầm để có ba số tự nhiên liên tiếp: a) 4 ; 5 ; ....... . b) ...... ; 87 ; 88. c) 896 ; ...... ; 898. d) 9 ; 10 ; ..... . e) 99 ; 100 ; ... . g) 9998 ; 9999 ; ..... . Phương pháp giải: Trong dãy số tự nhiên, hai số liên tiếp thì hơn hoặc kém nhau 1 đơn vị. Bài 4 Viết số thích hợp vào chỗ chấm: a) 909 ; 910 ; 911 ; ....... ; ....... ; . ; . ; ....... . b) 0 ; 2 ; 4 ; 6 ; ....... ; ....... ; ....... ; ....... ; ....... ; ....... . c) 1 ; 3 ; 5 ; 7 ; ....... ; ....... ; ....... ; ....... ; ....... ; . . Phương pháp giải: Xác định quy luật của dãy số đã cho rồi viết tiếp các số thích hợp vào ô trống: - Dãy a là dãy các số tự nhiên liên tiếp (hai số liên tiếp thì hơn hoặc kém nhau 1 đơn vị). - Dãy b là dãy các số chẵn liên tiếp (hai số liên tiếp thì hơn hoặc kém nhau 2 đơn vị). - Dãy c là dãy các số lẻ liên tiếp (hai số liên tiếp thì hơn hoặc kém nhau 2 đơn vị). VIẾT SỐ TỰ NHIÊN TRONG HỆ THẬP PHÂN (SGK trang 20) I . Tìm hiểu bài Trong cách viết số tự nhiên: 1. Ở mỗi hàng có thể viết được một chữ số. Cứ mười đơn vị ở một hàng lại hợp thành một đơn vị ở hàng trên tiếp liền nó. Chẳng hạn: 10 đơn vị = 1 chục 10 chục = 1 trăm 10 trăm = 1 nghìn ... 2. Với mười chữ số: 0 ; 1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 5 ; 6 ; 7 ; 8 ; 9 có thể viết được mọi số tự nhiên. Chẳng hạn: