Bài tập Toán Lớp 4 - Tuần 2 - Trường Tiểu học Thành Lợi C (Có đáp án)

docx 14 trang nhainguyen 09/05/2026 30
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập Toán Lớp 4 - Tuần 2 - Trường Tiểu học Thành Lợi C (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxbai_tap_toan_lop_4_tuan_2_truong_tieu_hoc_thanh_loi_c_co_dap.docx
  • docxdaP_aN_TOaN_KHoI_4_TUaN_2_922b7ab92f.docx

Nội dung tài liệu: Bài tập Toán Lớp 4 - Tuần 2 - Trường Tiểu học Thành Lợi C (Có đáp án)

  1. TRƯỜNG TH THÀNH LỢI C Họ và tên: Lớp 4/ . TÀI LIỆU ÔN TẬP CHO HS TRONG THỜI GIAN TẠM NGHỈ Môn : Toán tuần 2 - khối 4 Bài: CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ (SGK trang 8) I. Tìm hiểu bài a) Đơn vị - Chục - Trăm a) Đơn vị - Chục - Trăm : 1 đơn vị. Viết số 1 : 1 chục. Viết số: 10 : 1 trăm. Viết số: 100 b) Nghìn - chục nghìn - trăm nghìn 10 trăm = 1 nghìn. Viết số: 1000 10 nghìn = 1 chục nghìn. Viết số 10 000 10 chục nghìn = 100 nghìn. Viết số: 100 000 1
  2. Viết số: 432516 Đọc số: Bốn trăm ba mươi hai nghìn năm trăm mười sáu. II. Thực hành 1. Viết theo mẫu: a) Mẫu : Viết số: 313 214. Đọc số: Ba trăm mười ba nghìn hai trăm mười bốn. b) Phương pháp giải: Quan sát ví dụ mẫu và làm tương tự như thế. 2
  3. Viết số: . Đọc số: 2. Viết theo mẫu: Phương pháp giải: - Để đọc các số tự nhiên ta đọc từ trái sang phải, hay từ hàng cao tới hàng thấp. - Các chữ số từ phải sang trái lần lượt thuộc hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn, ... 3. Đọc các số sau: 96 315; 796 315; 106 315; 106 827. Phương pháp giải: Để đọc các số tự nhiên ta đọc từ trái sang phải, hay từ hàng cao tới hàng thấp. Lời giải 96 315 đọc là: ... 3
  4. 796 315 đọc là: 106 315 đọc là: 106 827 đọc là: 4. Viết các số sau: a) Sáu mươi ba nghìn một trăm mười lăm: b) Bảy trăm hai mươi ba nghìn chín trăm ba mươi sáu: c) Chín trăm bốn mươi ba nghìn một trăm linh ba: .. d) Tám trăm sáu mươi nghìn ba trăm bảy mươi hai: . Phương pháp giải: Dựa vào cách đọc rồi viết các số đã cho. Khi viết số ta viết các chữ số từ hàng cao đến hàng thấp. Bài: LUYỆN TẬP (SGK trang 10) 1. Viết theo mẫu : Phương pháp giải: - Để đọc các số tự nhiên ta đọc từ trái sang phải, hay từ hàng cao tới hàng thấp. - Các chữ số từ phải sang trái lần lượt thuộc hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn, ... Bài 2 a) Đọc các số sau: 2453; 65 243; 762 543; 53 620. 4
  5. b) Cho biết chữ số 5 ở mỗi số trên thuộc hàng nào. Phương pháp giải: - Để đọc các số tự nhiên ta đọc từ trái sang phải, hay từ hàng cao tới hàng thấp. - Các chữ số từ phải sang trái lần lượt thuộc hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn, ... Lời giải a) Số 2453 đọc là: .. Số 65 243 đọc là: Số 762 543 đọc là: . Số 53 620 đọc là: .. b) Chữ số 5 trong số 2453 thuộc hàng .. Chữ số 5 trong số 65 243 thuộc hàng Chữ số 5 trong số 762 543 thuộc hàng Chữ số 5 trong số 53 620 thuộc hàng . Bài 3 Viết các số sau: a) Bốn nghìn ba trăm; .. b) Hai mươi bốn nghìn ba trăm mười sáu; c) Hai mươi bốn nghìn ba trăm linh một; d) Một trăm tám mươi nghìn bảy trăm mười lăm: . e) Ba trăm linh bảy nghìn bốn trăm hai mươi mốt g) Chín trăm chín mươi chín nghìn chín trăm chín mươi chín . Phương pháp giải: Dựa vào cách đọc rồi viết các số đã cho. Khi viết số ta viết các chữ số từ hàng cao đến hàng thấp. Bài 4 Viết các số thích hợp vào chỗ chấm: a) 300 000; 400 000; 500 000 ; ... .; .............. ; ... .. b) 350 000; 360 000; 370 000 ; ........ ; .. ; ... c) 399 000; 399 100; 399 200 ; ... ..; ... ..; ... . d) 399 940; 399 950; 399 960 ; ... .; ... ... .: .. 5
  6. e) 456 784; 456 785; 456 786 ; ... ; ... ; ... .. Phương pháp giải: Dựa vào các số đã cho để xác định quy luật của dãy số đó, từ đó ta tìm được các số tiếp theo. Ví dụ dãy a: hai số liền nhau hơn (hoặc kém) nhau 100 000 đơn vị. Bài : Hàng vã lớp (SGK trang 11) I. Tìm hiểu bài Hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm hợp thành lớp đơn vị. Hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn hợp thành lớp nghìn. II. Thực hành Bài 1 Viết theo mẫu : 6
  7. Phương pháp giải: - Để đọc các số tự nhiên ta đọc từ trái sang phải, hay từ hàng cao tới hàng thấp. - Các chữ số từ phải sang trái lần lượt thuộc hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn, ... Bài 2 a) Đọc các số sau và cho biết chữ số 3 ở mỗi số đó thuộc hàng nào, lớp nào : 46 307 ; 56 032 ; 123 517 ; 305 804 ; 960 783. b) Ghi giá trị của chữ số 7 trong mỗi số ở bảng sau (theo mẫu): Số 38 753 67 021 79 518 302 671 715 519 Giá trị của số 7 700 Phương pháp giải: - Để đọc các số tự nhiên ta đọc từ trái sang phải, hay từ hàng cao tới hàng thấp. - Các chữ số từ phải sang trái lần lượt thuộc hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn, ... 7
  8. - Hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm hợp thành lớp đơn vị. - Hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn hợp thành lớp nghìn. Lời giải: a) +) 46 307 đọc là: . Chữ số 3 trong số 46 307 thuộc hàng ., lớp ... +) 56 032 đọc là: . Chữ số 3 trong số 56 032 thuộc hàng ., lớp . +) 123 517 đọc là: . Chữ số 3 trong số 123 517 thuộc hàng .., lớp .. +) 305 804 đọc là: . Chữ số 3 trong số 305 804 thuộc hàng ., lớp ... +) 960 783 đọc là: . Chữ số 3 trong số 960 783 thuộc hàng .., lớp .. b) Số 38 753 67 021 79 518 302 671 715 519 Giá trị của số 7 700 Bài 3 Viết các số sau thành tổng (theo mẫu): 52 314 ; 503 060 ; 83 760 ; 176 091. Mẫu: 52 314 = 50000 + 2000 + 300 + 10 + 4. Phương pháp giải: Xác định hàng và giá trị của các chữ số rồi viết thành tổng tương tự như ví dụ mẫu. Lời giải chi tiết: 503 060 = .. 83 760 = .. 176 091 = .. 8
  9. Bài 4 Viết số, biết số đó gồm: a) 5 trăm nghìn, 7 trăm, 3 chục và 5 đơn vị; b) 3 trăm nghìn, 4 trăm và 2 đơn vị; c) 2 trăm nghìn, 4 nghìn và 6 đơn vị; d) 8 chục nghìn và 2 đơn vị. Phương pháp giải: Dựa vào chữ số thuộc các hàng của số đã cho để viết số tương ứng. Lời giải: a) .; c) ; b) .; d) ... Bài 5 Viết số thích hợp vào chỗ chấm (theo mẫu) Mẫu: Lớp nghìn của số 832 573 gồm các chữ số: 8 ; 3 ; 2. a) Lớp nghìn của số 603 786 gồm các chữ số : ... ; ... ; ... . b) Lớp đơn vị của số 603 7865 gồm các chữ số: ... ; ... ; ... . c) Lớp đơn vị của số 532 004 gồm các chữ số: ... ; ... ; ... . Phương pháp giải: - Lớp đơn vị gồm hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm. - Lớp nghìn gồm hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn. Lời giải chi tiết: a) Lớp nghìn của số 603 786 gồm các chữ số: . ; ; . b) Lớp đơn vị của số 603 785 gồm các chữ số: . ; ; . c) Lớp đơn vị của số 532 004 gồm các chữ số: . ; ; . Bài: SO SÁNH CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ (SGK trang 12) I. Tìm hiểu bài a) Ví dụ 1: So sánh 99 578 và 100 000 a) Ví dụ 1: So sánh 99 578 và 100 000 Số 99 578 có ít chữ số hơn số 100 000 nên 99 578 99 578 b) Ví dụ 2: So sánh 693 251 và 693 500 9
  10. Hai số này có số chữ số bằng nhau. Các chữ số hàng trăm nghìn đều bằng 6, hàng chục nghìn đều bằng 9, hàng nghìn đều bằng 3. Đến hàng trăm có 2 < 5. Vậy: 693 251 693 251. II. Thực hành Bài 1 Điền dấu >, <, = vào chỗ chấm: 9999 ... 10 000 653 211 ... 653 211 99 999 ... 100 000 43 256 ... 432 510 726 585 ... 557 652 845 713 ... 854 713 Phương pháp giải: 1) Trong hai số: - Số nào có ít chữ số hơn thì bé hơn. - Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn. 2) Nếu hai số có cùng số chữ số thì so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng kể từ trái sang phải. 3) Nếu hai số có cùng số chữ số và từng cặp chữ số ở cùng một hàng đều giống nhau thì hai số đó bằng nhau. Bài 2 Tìm số lớn nhất trong các số sau: 59 876 ; 651 321 ; 499 873 ; 902 011. Phương pháp giải: So sánh các số đã cho sau đó tìm số lớn nhất trong các số đó. Lời giải: So sánh các số đã cho ta có: .. Số lớn nhất trong các số đã cho là: .. Bài 3 Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn: 2467 ; 28 092 ; 943 567 ; 932 018. 10