Bài tập Toán Lớp 4 - Tuần 1 - Trường Tiểu học Thành Lợi C (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập Toán Lớp 4 - Tuần 1 - Trường Tiểu học Thành Lợi C (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_tap_toan_lop_4_tuan_1_truong_tieu_hoc_thanh_loi_c_co_dap.doc
LoP_4_daP_aN_MoN_TOaN_TUaN_1_74d2c29cc3.docx
Nội dung tài liệu: Bài tập Toán Lớp 4 - Tuần 1 - Trường Tiểu học Thành Lợi C (Có đáp án)
- TÀI LIỆU ÔN TẬP CHO HS TRONG THỜI GIAN TẠM NGHỈ Trường TH Thành Lợi C – Môn : Toán tuần 1 - khối 4 Thứ hai: 27/09/2021 Bài: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 Thực hiện các bài tập sau: 1. a) Viết số thích hợp vào dưới mỗi vạch của tia số: I I I I I I I 0 10 000 30 000 . .. b) Viết số thích hợp vào chỗ chấm: 36 000; 37 000: ; ; ..; 41 000 Phương pháp giải a) Quan sát tia số đã cho ta thấy hai vạch cạnh nhau trên tia số hơn kém nhau 10 000 đơn vị. b) Dãy số đã cho là dãy số tròn nghìn, hai số liền nhau hơn kém nhau 1000 đơn vị. 2. Viết theo mẫu: Viết số Chục Nghìn Trăm Chục Đơn Đọc số nghìn vị 42 571 4 2 5 7 1 Bốn mươi hai nghìn năm trăm bảy mươi mốt Sáu mươi ba nghìn tám trăm năm mươi 91 907 16 212 Tám nghìn một trăm linh năm 7 0 0 0 8 Phương pháp giải - Để đọc các số tự nhiên ta đọc từ trái sang phải, hay từ hàng cao tới hàng thấp. - Các chữ số từ phải sang trái lần lượt thuộc hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn, .. 3. a) Viết mỗi số sau thành tổng (theo mẫu): 8723; 9171; 3082; 7006 Mẫu: 8723 = 8000 + 700 + 20 + 3 9171 = 3082 = 7006 = b) Viết theo mẫu: Mẫu: 9000 + 200 + 30 + 2 = 9232 7000 + 300+50+1 =
- 6000 + 200 + 3 = 6000 + 200 + 30 = . 5000 + 2 = . Phương pháp giải Quan sát ví dụ mẫu và làm tương tự với các câu còn lại. 4. Tính chu vi các hình sau: Phương pháp giải: Áp dụng quy tắc tìm chu vi: - Tứ giác: Cộng độ dài các cạnh. - Hình chữ nhật: Lấy chiều dài cộng với chiều rộng rồi nhân 2. - Hình vuông: Lấy độ dài cạnh nhân 4. Bài: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 ( tiếp theo) 1. Tính nhẩm: 7000 + 2000 = .. 16000 : 2 = .. 9000 – 3000 = 8000 × 3 = . 8000 : 2 = . 11000 × 3 = 3000 × 2 = .. 49000 : 7 = Phương pháp giải: Học sinh có thể nhẩm như sau: 7 nghìn + 2 nghìn = 9 nghìn. Và ghi kết quả: 7000 + 2000 = 9000 Nhẩm tương tự với các câu còn lại.
- 2. Đặt tính rồi tính: a) 4637 + 8245 7035 – 2316 325 × 3 25968 : 3 b) 5916 + 2358 6471 – 518 4162 × 4 18418 : 4 Phương pháp giải: Đặt tính rồi tính theo các quy tắc đã học về cộng, trừ, nhân, chia hai số tự nhiên. 3. Điền dấu >, <, = vào chỗ chấm 4327 .... 3742 28 676 ... 28 676 5870 ... 5890 97 321 ... 97 400 65 300 .. 9530 100 000 ... 99 999 Phương pháp giải: 1) Trong hai số: - Số nào có ít chữ số hơn thì bé hơn. - Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn. 2) Nếu hai số có cùng số chữ số thì so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng kể từ trái sang phải. 3) Nếu hai số có cùng số chữ số và từng cặp chữ số ở cùng một hàng đều giống nhau thì hai số đó bằng nhau. 4. a) Viết các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn: 65 371; 75 631; 56 731; 67 351. b) Viết các số sau theo thứ tự từ lớn đến bé: 82 697; 62 978; 92 678; 79 862. Phương pháp giải: So sánh các số rồi sắp xếp các số theo thứ tự từ lớn đến bé hoặc từ bé đến lớn. 5.Bác Lan ghi chép việc mua hàng theo bảng sau: Loại hàng Giá tiền Số lượng mua Bát 2500 đồng 1 cái 5 cái Đường 6400 đồng 1 kg 2 kg Thịt 35 000 đồng 1 kg 2 kg a) Tính tiền mua từng loại hàng b) Bác Lan mua tất cả hết bao nhiêu tiền? c) Nếu có 100 000 đồng thì sau khi mua số hàng trên bác Lan còn bao nhiêu tiền?
- Phương pháp giải: - Số tiền mua 1 loại hàng = giá tiền khi mua 1 cái (hoặc 1kg) × số lượng đã mua. - Số tiền bác Lan đã mua hàng = số tiền mau bát + số tiền mua đường + số tiền mua thịt. - Số tiền còn lại = Số tiền bác Lan có − số tiền bác Lan đã mua hàng. Bài: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 ( tiếp theo) 1. Tính nhẩm: 6000 + 2000 – 4000 = . 90000 – (70000 – 20000)= 90000 – 70000 – 20000 = 12000 : 6 = . b) 21000 × 3 = 9000 – 4000 × 2 = (9000 – 4000) × 2 = 8000 – 6000 : 3 = Phương pháp giải: Có thể tính nhẩm như sau: 6 nghìn + 2 nghìn - 4 nghìn = 8 nghìn - 4 nghìn = 4 nghìn Và ghi như sau: 6000 + 2000 - 4000 = 8000 - 4000 = 4000 Tính nhẩm tương tự như trên với các câu còn lại. a) Với các biểu thức có dấu cộng " + ", dấu trừ " – " thì các em tính lần lượt từ trái qua phải. Còn nếu có dấu ngoặc () thì tính trong ngoặc trước ngoài ngoặc sau. b) Với các biểu thức có dấu cộng " + ", trừ " – ", nhân " × ", chia " : " thì các em tính nhân – chia trước rồi tính cộng – trừ sau. Còn nếu có dấu ngoặc () thì tính trong ngoặc trước ngoài ngoặc sau. 2. Đặt tính rồi tính: a) 6083 + 2378 28763 – 23359 2570×5 40075:7 b) 56346 + 2854 43000 – 21308 13065 × 4 65040 : 5
- Phương pháp giải: Đặt tính rồi tính theo các quy tắc đã học về cộng, trừ, nhân, chia hai số tự nhiên. 3. Tính giá trị của biểu thức a) 3257 + 4659 – 1300 ... .. b) 6000 – 1300 × 2 c) (70850– 50230) × 3 . . d) 9000 + 1000 : 2 .. .. Phương pháp giải: - Biểu thức chỉ có phép tính cộng và trừ thì ta tính lần lượt từ trái sang phải. - Biểu thức có dấu ngoặc thì ta tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau. - Biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì ta thực hiện các phép tính nhân, chia trước, thực hiện các phép cộng, trừ sau. 4. Tìm x: a) x + 875 = 9936 x – 725 = 8259 b) x × 2 = 4826 x : 3 = 1532 Phương pháp giải: Áp dụng các quy tắc: - Muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết. - Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ. - Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết. - Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia. 5. Một nhà máy sản xuất trong 4 ngày được 680 chiếc tivi. Hỏi trong 7 ngày nhà máy đó sản xuất được bao nhiêu tivi, biết số tivi sản xuất mỗi ngày là như nhau? Phương pháp giải: - Tính số chiếc ti vi sản xuất được trong 1 ngày ta lấy số chiếc ti vi sản xuất được trong 4 ngày chia cho 4.
- - Tính số chiếc ti vi sản xuất được trong 7 ngày ta lấy chiếc ti vi sản xuất được trong 1 ngày nhân với 7. Bài: Biểu thức có chứa một chữ Ví dụ: Lan có 3 quyển vở, mẹ cho Lan thêm quyển vở. Lan có tất cả quyển vở. 3 + a là biểu thức có chứa một chữ. - Nếu a = 1 thì 3 + a = 3 + 1 = 4; 4 là một giá trị của biểu thức 3 + a. - Nếu a = 2 thì 3 + a = 3 + 2 = 5; 5 là một giá trị của biểu thức 3 + a. - Nếu a = 3 thì 3 + a = 3 + 3 = 6; 6 là một giá trị của biểu thức 3 + a. Mỗi lần thay chữ a bằng số ta tính được một giá trị của biểu thức 3 + a. Nội dung: Biểu thức có chứa một chữ bao gồm số, dấu tính và một chữ. Mỗi lần thay chữ bằng số ta tính được một giá trị của biểu thức ban đầu. Ví dụ: Tính giá trị của biểu thức a + 8 với a = 25. Giải: Nếu a = 25 thì a + 8 = 25 + 8 = 33. Vậy với a = 25 thì giá trị của biểu thức a + 8 là 33. Thực hành
- BÀI 1. (Hướng dẫn giải bài tập số 1 trang 6/SGK Toán 4) Tính giá trị của biểu thức (theo mẫu): a) 6 – b với b = 4 Mẫu: Nếu b = 4 thì 6 – b = 6 – 4 = 2 b) 115 – c với c = 7 . c) a + 80 với a = 15 Phương pháp giải Thay giá trị của chữ vào biểu thức rồi tính giá trị biểu thức đó. BÀI 2. (Hướng dẫn giải bài tập số 2 trang 6/SGK Toán 4) Viết vào ô trống (theo mẫu): a) b) Phương pháp giải Thay giá trị của chữ vào biểu thức rồi tính giá trị biểu thức đó. BÀI 3. (Hướng dẫn giải bài tập số 3 trang 6/SGK Toán 4) a) Tính giá trị của biểu thức 250 + m với : m = 10 ; m = 0 ; m = 80 ; m = 30. b) Tính giá trị của biểu thức 873 – n với : n = 10 ; n = 0 ;
- . Phương pháp giải Thay giá trị của chữ vào biểu thức rồi tính giá trị biểu thức đó. LUYỆN TẬP của BIỂU THỨC CÓ CHỨA MỘT CHỮ– SGK Toán lớp 4 trang 7) BÀI 1. (Hướng dẫn giải bài tập số 1 trang 7/SGK Toán 4) Tính giá trị của biểu thức (theo mẫu): Phương pháp giải Thay chữ bằng số rồi tính giá trị của các biểu thức đã cho. BÀI 2. (Hướng dẫn giải bài tập số 2 trang 7/SGK Toán 4) Tính giá trị của biểu thức: a) 35 + 3 × n với n = 7; b) 168 – m × 5 với m = 9;
- c) 237 – (66 + ×) với × = 34; d) 37 × (18 : y) với y = 9. . Phương pháp giải Thay chữ bằng số vào biểu thức đã cho rồi tính giá trị của biểu thức đó BÀI 3. (Hướng dẫn giải bài tập số 3 trang 7/SGK Toán 4) Viết vào ô trống (theo mẫu): Phương pháp giải Thay chữ bằng số vào biểu thức đã cho rồi tính giá trị của biểu thức đó BÀI 4. (Hướng dẫn giải bài tập số 4 trang 7/SGK Toán 4) Một hình vuông có độ dài cạnh là a. Gọi chu vi hình vuông đó là P ta có: P= a ×4 Hãy tính chu vi hình vuông với a=3cm a=5dm a=8m

