Bài tập Toán Lớp 3 - Tuần 3 - Trường Tiểu học Thành Lợi C (Có đáp án)

docx 22 trang nhainguyen 09/05/2026 30
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài tập Toán Lớp 3 - Tuần 3 - Trường Tiểu học Thành Lợi C (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxbai_tap_toan_lop_3_tuan_3_truong_tieu_hoc_thanh_loi_c_co_dap.docx

Nội dung tài liệu: Bài tập Toán Lớp 3 - Tuần 3 - Trường Tiểu học Thành Lợi C (Có đáp án)

  1. Trường TH Thành Lợi C BÀI ÔN TẬP TOÁN CHO HS TẠM NGHỈ DỊCH COVID KHỐI 3 TUẦN 3 Thứ hai ngày 11 tháng 10 năm 2021 Tên ................ .lớp BÀI : ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC Bài 1. sgk trang 12 Phương pháp giải: a) Độ dài đường gấp khúc ABCD bằng tổng độ dài các cạnh AB; BC và CD. b) Chu vi hình tam giác MNP bằng tổng độ dài MN; NP và MP. Lời giải : a) Độ dài đường gấp khúc ABCD là: ................................................................................................................................................... ................................................................................................................................................... b) Chu vi hình tam giác MNP là: ............................................................................................................................................. ..................................................................................................................................................
  2. Trường TH Thành Lợi C BÀI ÔN TẬP TOÁN CHO HS TẠM NGHỈ DỊCH COVID KHỐI 3 TUẦN 3 Thứ ba ngày 12 tháng 10 năm 2021 Tên ................ .lớp BÀI: ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN Bài 1 SGK trang 12 Đội Một trồng được 230 cây, đội Hai trồng nhiều hơn đội Một 90 cây. Hỏi đội Hai trồng được bao nhiêu cây ? Phương pháp giải: Tóm tắt: Muốn tìm lời giải ta lấy số cây trồng được của đội Một cộng với 90 cây. Lời giải : ..................................................................................................................................................... ..................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................. Bài 2 trang 12 SGK Một cửa hàng buổi sáng bán được 635 l xăng, buổi chiều bán được ít hơn buổi sáng 128 l xăng. Hỏi buổi chiều cửa hàng đó bán được bao nhiêu lít xăng ? Phương pháp giải: Tóm tắt:
  3. Muốn tìm lời giải ta lấy số lít xăng buổi sáng bán được trừ đi 128ℓℓ. Lời giải : Buổi chiều cửa hàng bán được số lít xăng là : 635 - 128 = 507 (l) Đáp số: 507 lít. Bài 3 SGK trang 12 Giải bài toán theo mẫu a) Hàng trên có 7 quả cam, hàng dưới có 5 quả cam. Hỏi hàng trên có nhiều hơn hàng dưới mấy quả cam? Phương pháp giải: Mẫu: Số cam ở hàng trên nhiều hơn hàng dưới là: 7 - 5 = 2 ( quả) Đáp số: 2 quả cam. b) Lớp 3A có 19 bạn nữ và 16 bạn nam. Hỏi số bạn nữ nhiều hơn số bạn nam bao nhiêu ? - Đọc kĩ đề bài, xác định các thông tin đã cho và yêu cầu của đề bài. - Muốn tìm lời giải ta lấy số bạn nam trừ đi số bạn nữ. - Trình bày bài toán theo mẫu. Lời giải : ......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................
  4. Trường TH Thành Lợi C BÀI ÔN TẬP TOÁN CHO HS TẠM NGHỈ DỊCH COVID KHỐI 3 TUẦN 3 Thứ tư ngày 13 tháng 10 năm 2021 Tên ................ .lớp Bài : XEM ĐỒNG HỒ Kiến thức cần nhớ: Câu 1 trang 13 sgk Đồng hồ chỉ mấy giờ? Phương pháp giải: Xác định vị trí của kim giờ và kim phút trên mỗi đồng hồ rồi đọc giờ thích hợp. Lời giải : + Đồng hồ A chỉ ...... giờ ..... phút + Đồng hồ D chỉ ....... giờ ......... phút + Đồng hồ B chỉ ...... giờ ...... phút + Đồng hồ E chỉ ........... giờ rưỡi
  5. + Đồng hồ C chỉ ........ giờ........... phút + Đồng hồ G chỉ ........... giờ .......phút . Câu 2 trang 13 sgk Quay kim đồng hồ để đồng hồ chỉ: a) 7 giờ 5 phút; b) 6 giờ rưỡi; c) 11 giờ 50 phút. Phương pháp giải: - Kim phút : Tính từ số 12, xoay kim phút theo chiều kim đồng hồ, cứ mỗi khoảng giữa hai số liên tiếp bằng 5 phút, di chuyển tới vị trí bằng số phút đã cho. - Kim giờ : Di chuyển kim giờ tới vị trí số giờ đã cho, tùy thuộc vào số phút, em di chuyển kim giờ qua số đó một chút; chính giữa hai số hoặc gần tới số giờ của giờ kế tiếp. Lời giải : Quay kim đồng hồ và đặt như sau: Câu 3 trang 13 sgk Đồng hồ sau đây chỉ mấy giờ? Phương pháp giải: Giờ trên đồng hồ điện tử được thể hiện bằng (Số giờ ) : (Số phút).
  6. Em đọc số giờ rồi đến số phút đã cho hoặc có thể đọc giờ theo các buổi sáng, trưa, chiều, tối trong ngày. Lời giải chi tiết: + Đồng hồ A chỉ ...... giờ ..... phút + Đồng hồ D chỉ 14 giờ ...... phút hay ..... giờ ...... phút chiều. + Đồng hồ B chỉ ... giờ .... phút + Đồng hồ E chỉ .... giờ ..... phút hay ...... giờ .....phút chiều. + Đồng hồ C chỉ 12 giờ 35 phút + Đồng hồ G chỉ ..... giờ phút hay ...... giờ ....... phút tối. Câu 4 trang 14 sgk Vào buổi chiều, hai đồng hồ nào chỉ cùng thời gian ? Phương pháp giải: Đọc giờ trên mỗi đồng hồ rồi ghép cặp các đồng hồ chỉ cùng thời gian. Lời giải : Vào buổi chiều, các đồng hồ chỉ cùng thời gian là : Ví dụ:+ Đồng hồ A và đồng hồ B ( chỉ cùng 4 giờ) + Đồng hồ ..... và đồng hồ ..... ( chỉ cùng 4 giờ rưỡi) + Đòng hồ...... và đồng hồ ........ ( cùng chỉ 1 giờ 25 phút).
  7. Trường TH Thành Lợi C BÀI ÔN TẬP TOÁN CHO HS TẠM NGHỈ DỊCH COVID KHỐI 3 TUẦN 3 Thứ năm ngày 14 tháng 10 năm 2021 Tên ................ .lớp Bài: XEM ĐỒNG HỒ ( tiếp theo) Bài 1 trang 15 sgk Đồng hồ chỉ mấy giờ ? (Trả lời theo mẫu) Phương pháp giải: Xác định vị trí của kim giờ và kim phút rồi đọc giờ thích hợp theo ví dụ mẫu. Lời giải : + Đồng hồ B chỉ ..... giờ ......phút hoặc ...... giờ kém ...... phút. + Đồng hồ C chỉ ...... giờ ....... phút hoặc ...... giờ kém ..... phút. + Đồng hồ D chỉ ...... giờ ...... phút hoặc ...... giờ kém ....... phút. + Đồng hồ E chỉ .......giờ ...... phút hoặc ...... giờ kém ....... phút. + Đồng hồ G chỉ ...... giờ ........phút hoặc ...... giờ kém ...... phút. Bài 2 trang 15 sgk Quay và đặt kim đồng hồ để đồng hồ chỉ: a) 3 giờ 15 phút; b) 9 giờ kém 10 phút; c) 4 giờ kém 5 phút
  8. Phương pháp giải: - Xác định vị trí của kim phút: Quay kim dài theo số phút đã cho. - Xác định vị trí của kim giờ : Tùy vào số phút đã cho, quay kim ngắn trùng với số giờ hoặc quá một chút hay gần với số giờ kế tiếp. Lời giải chi tiết: Quay và đặt đồng hồ như sau: Bài 4 trang 15 sgk Bài 4 Xem tranh rồi trả lời câu hỏi:
  9. Phương pháp giải: Xem giờ trên mỗi đồng hồ rồi trả lời câu hỏi của đề bài. Lời giải : Hình a): Bạn Minh thức dậy lúc...... giờ ...... phút Hình b): Bạn Minh đánh răng rửa mặt lúc ....... giờ .......phút Hình c): Bạn Minh ăn sáng lúc ....... giờ kém....... phút Hình d): Bạn Minh đến trường lúc ....... giờ ...... phút Hình e): 11 giờ bạn Minh bắt đầu đi từ trường về nhà Hình g): Bạn Minh về đến nhà lúc ...... giờ ....... phút.
  10. Trường TH Thành Lợi C BÀI ÔN TẬP TOÁN CHO HS TẠM NGHỈ DỊCH COVID KHỐI 3 TUẦN 3 Thứ sáu ngày 15 tháng 10 năm 2021 Tên ................ .lớp Bài: LUYỆN TẬP Bài 1 trang 17 sgk Đồng hồ chỉ mấy giờ ? Phương pháp giải: Xác định vị trí của kim giờ và kim phút rồi đọc giờ thích hợp trên đồng hồ. Lời giải : + Đồng hồ A chỉ ...... giờ ...... phút. + Đồng hồ B chỉ ...... giờ ....... phút hoặc ...... giờ rưỡi. + Đồng hồ C chỉ ...... giờ ....... phút hoặc ....... giờ kém ....... phút. + Đồng hồ D chỉ ..... giờ. Bài 2 trang 17 sgk Giải toán theo tóm tắt sau: Có : 4 thuyền Mỗi thuyền : 5 người Tất cả: ...người ? Phương pháp giải: Để tính số người có tất cả ta lấy số chiếc thuyền nhân với số người trên mỗi thuyền. Lời giải : ..................................................................................................................................................... . .....................................................................................................................................................