Bài tập Toán Lớp 2 - Tuần 7 - Trường Tiểu học Thành Lợi C (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập Toán Lớp 2 - Tuần 7 - Trường Tiểu học Thành Lợi C (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_tap_toan_lop_2_tuan_7_truong_tieu_hoc_thanh_loi_c_co_dap.docx
Nội dung tài liệu: Bài tập Toán Lớp 2 - Tuần 7 - Trường Tiểu học Thành Lợi C (Có đáp án)
- BÀI TẬP MÔN TOÁN TUẦN 7 LỚP 2 TIẾT 31 BA ĐIỂM THẲNG HÀNG (trang 54 SGK Toán 2 tập 1) * Viết tiếp vào chỗ chấm ba điểm thằng hàng (theo mẫu). + C,D,E là ... + I,K,H là + O,K,T là * Dùng thước thẳng kiểm tra ba điểm thẳng hàng và viết vào chỗ chấm theo mẫu. + Ba điểm B,C,D . + Ba điểm I,K,S + Ba điểm L,M,N Bài 1 (trang 55 SGK Toán 2 tập 1) Đúng ghi chữ Đ, sai ghi chữ S vào ô vuông cuối mỗi hàng. a) Ba điểm A, E, D thẳng hàng. b) Ba điểm A, B, C thẳng hàng.
- c) Ba điểm A, I, C thẳng hàng. d) Ba điểm D, I, B thẳng hàng. Bài 2. (Em mở sách giáo khoa toán trang 55 quan sát kỹ màu sắc của các nút áo để làm bài). Ba cúc áo (nút áo) nào cùng nằm trên một đường thẳng? Mẫu: Ba nút áo màu xanh, vàng, nâu thẳng hàng. (đường kẻ dọc thứ nhất bên trái ) TIẾT 32 + 33 EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ ? (trang 56, 57, 58, SGK Toán 2 Chân trời sáng tạo) Bài 1. Tính nhẩm 9 + 4 = . 8 + 6 = . 5 + 6 = . 7 + 5 = . 2 + 9 = . 7 + 8 = . 8 + 9 = . 4 + 7 = . Bài 2. Tính: 4 cm + 6 cm + 10 cm = .. 7 dm + 7 dm + 5 dm = .. 8 cm + 9 cm + 2 cm = .. 11 dm + 3 dm + 2 dm = Bài 3. Số?
- Bài 4: Chú sên bò quanh vũng nước theo con đường màu đỏ. Em hãy đo và tính quãng đường chú sên bò. (Viết số vào chỗ ?) ...?. cm + ?. cm + ....?. cm = ...?. cm. Bài 5. Số? (Viết số vào chỗ ?) Biết rằng ba số theo hàng ngang hay cột dọc đều có tổng là 14.
- Bài 6. Đặt (vẽ hoặc viết dấu X) thêm một khối lập phương vào hình để có hai nhóm ba khối lập phương cùng nằm trên một đường thẳng. * Vui học: Đố em. Các chú vịt ra bờ ao. . Con đi trước, đi trước hai con Con đi giữa, đi giữa hai con. Con đi sau, đi sau hai con. Hỏi có bao nhiêu con vịt?
- Trả lời: Có ..con vịt. Bài 7. Nói theo mẫu câu: Sên Đỏ (1) đi từ nhà lúc .?. giờ, đến nơi lúc .?. giờ. Sên Xanh (2) đi từ nhà lúc .?. giờ, đến nơi lúc .?. giờ. 1 2 * Thử thách Thay các hình tam giác, hình vuông, hình tròn bằng các số nào? TIẾT 34. PHÉP TRỪ CÓ HIỆU BẰNG 10 (trang 59 SGK Toán 2 Chân trời sáng tạo) Bài 1. Mỗi hình che số nào? Bài 2. Tính: 18 – 8 – 1 = 16 – 6 – 1 = . 13 – 3 – 4 = 17 – 7 – 2 = 15 – 5 – 3 = . 11 – 1 – 5 =
- Bài 3: Cô giáo có 18 cái khẩu trang, cô đã phát cho các bạn 8 cái. Hỏi cô giáo còn lại bao nhiêu cái khẩu trang? Trả lời: Cô giáo còn lại .?. cái khẩu trang. TIẾT 35. 11 TRỪ ĐI MỘT SỐ (trang 61 SGK Toán 2 Chân trời sáng tạo). Bài 1. Tính a) 11 – 1 – 3 = b) 11 – 1 – 5 = c) 11 – 1 – 6 = d) 11 – 1 – 8 = Bài 2. Tính nhẩm. 11 – 3 = . 11 – 8 = .. 11 – 6 = 11 – 7 = . 11 – 4 = . 11 – 9 = . Bài 3. Nối phép tính với kết quả trong sao. 11 - 4 7 9 11 - 7 11 - 2 6 11 - 5 11 - 9 4 2 ĐÁP ÁN MÔN TOÁN TUẦN 7 LỚP 2 TIẾT 31: BA ĐIỂM THẲNG HÀNG * (Liệt kê các điểm cùng nằm trên một đường thẳng, đó là ba điểm thẳng hàng). - C, D, E là ba điểm thẳng hàng. - I, K, H là ba điểm thẳng hàng. - O, K, T là ba điểm thẳng hàng. + Ba điểm B,C,D thẳng hàng. + Ba điểm I,K,S không thảng hàng.
- + Ba điểm L,M,N thẳng hàng. Bài 1: Ghi nhớ: - Nếu ba điểm cùng nằm trên một đường thẳng thì chúng thẳng hàng. - Quan sát hình vẽ để xác định ba điểm thẳng hàng với nhau. a) b) c) d) Bài 2: Có thể dùng thước thẳng để kiểm tra, nếu 3 điểm cùng nằm trên 1 cạnh của thước thì ba điểm đó thẳng hàng. - Ba cúc áo màu xanh than, màu vàng, màu nâu thẳng hàng. (đường kẻ dọc thứ nhất bên trái) - Ba cúc áo (nút áo) màu nâu, màu đỏ, màu xanh lá thẳng hàng. (đường kẻ dọc thứ 2) - Ba cúc áo (nút áo) màu xanh, màu nâu, màu cam thẳng hàng. (đường kẻ ngang trên cùng) - Ba cúc áo (nút áo) màu đỏ, màu cam, màu tím thẳng hàng. (đường kẻ chéo) TIẾT 32 + 33 (trang 56, 57, 58, SGK Toán 2 Chân trời sáng tạo) Bài 1. Tính nhẩm theo cách tính phép cộng dạng 9, 8, 7, cộng với một số. 9 + 4 = 13 8 + 6 = 14 5 + 6 = 11 7 + 5 = 12 2 + 9 = 11 7 + 8 = 15 8 + 9 = 17 4 + 7 = 11 Bài 2. Tính lần lượt các phép cộng theo thứ tự từ trái sang phải. 4 cm + 6 cm + 10 cm = 10 cm + 10 cm = 20 cm 7 dm + 7 dm + 5 dm = 14 dm + 5 dm = 19 dm 8 cm + 9 cm + 2 cm = 17 cm + 2 cm = 19 cm 11 dm + 3 dm + 2 dm = 14 dm + 2 dm = 16 dm Bài 3: Để tìm số trong vòng tròn màu đỏ ta lấy ba số ở vòng tròn xung quanh cộng lại với nhau. Viết kết quả vào ô ? 2 + 8 + 4 = 10 + 4 = 14 ; 7 + 6 + 4 = 13 + 4 = 17; 5 + 9 + 5 = 14 + 5 = 19; 1 + 0 + 9 = 1 + 9 = 10. Bài 4. Em quan sát kỹ mầu sắc trong sách giáo khoa toán trang 56 để làm bài. - Dùng thước đo độ dài để đo độ dài từng đoạn đường mà chú sên phải bò. - Tính quãng đường chú sên bò ta lấy độ dài ba đoạn đường cộng lại với nhau. Quãng đường chú sên bò là:
- Ví dụ: 8 cm + 4 cm + 6 cm = 18 cm Bài 5. Áp dụng điều kiện đề bài “ba số theo hàng ngang hay cột dọc đều có tổng là 14” để tìm các số còn thiếu. em tính nhẩm rồi viết số vào chỗ ? Cách làm: Tìm số cần điền vào dấu ? ở hàng dưới cùng: Ta có: ? + 8 + 2 = 14, hay ? + 10 = 14, do đó ? = 4. - Tìm số cần điền vào ? bên trái ở hàng trên cùng (bên dưới mái nhà màu xanh) Ta có: 5 + 6 + ? = 14, hay 11 + ? = 14, do đó ? = 3. - Tìm số cần điền vào ? bên phải ở hàng trên cùng (bên dưới mái nhà màu đỏ) Ta có: 3 + ? + 3 = 14, hay 6 + ? = 14, do đó ? = 8. - Tìm số cần điền vào dấu ? ở cột thứ ba từ phải sang trái: Ta có: 3 + ? + 2 = 14, hay 5 + ? = 14, do đó ? = 9. - Tìm số cần điền vào dấu ? ở cột thứ nhất từ phải sang trái: Ta có: 3 + ? + 1 = 14, hay 4 + ? = 14, do đó ? = 10. - Số cần điền vào ? còn lại (Cột 2 từ trái qua): 3 + ? + 4 = 14, hay 7 + ? = 14, do đó ? = 7. Vậy ta có kết quả như sau: Bài 6. Quan sát kĩ hình vẽ đã cho rồi đặt (vẽ hoặc viết dấu X) thêm một khối lập phương vào hình để có hai nhóm ba khối lập phương cùng nằm trên một đường thẳng.
- * Vui học: Dựa vào ba điểm thẳng hàng đã học ta thấy các con vịt đi theo 1 đường thẳng. Có 3 con vịt. Bài 7. Quan sát tranh vẽ, tìm số chỉ kim giờ và kim phút để đọc giờ trên đồng hồ. Sên Đỏ (1) đi từ nhà lúc 7 giờ, đến nơi lúc 8 giờ. Sên Xanh (2) đi từ nhà lúc 7 giờ, đến nơi lúc 9 giờ. * Thử thách: Quan sát hàng trên cùng ta thấy có 2 tam giác giống nhau mà có tổng bằng 14. Mà 7 + 7 = 14, do đó số ở hình tam giác là 7. Thay tam giác bằng số 7 vào hàng thứ hai ta có tổng của 7 và số ở hình vuông là 12. Mà 7 + 5 = 12, do đó số ở hình vuông là 5. Lại có: 5 + 5 = 10, do đó số ở hình tròn màu đỏ là 10. Vậy ta có kết quả như sau: TIẾT 34 PHÉP TRỪ CÓ HIỆU BẰNG 10. Bài 1: Xem lại các phép tính có hiệu bằng 10 đã học rồi điền các số được che.
- Bài 2. Tính: 18 – 8 – 1 = 10 – 1 = 9. 16 – 6 – 1 = 10 – 1 = 9. 13 – 3 – 4 = 10 – 4 = 6. 17 – 7 – 2 = 10 – 2 = 8. 15 – 5 – 3 = 10 – 3 = 7. 11 – 1 – 5 = 10 – 5 = 5.

