Bài tập Toán Lớp 2 - Tuần 10 - Trường Tiểu học Thành Lợi C (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập Toán Lớp 2 - Tuần 10 - Trường Tiểu học Thành Lợi C (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_tap_toan_lop_2_tuan_10_truong_tieu_hoc_thanh_loi_c_co_da.docx
Nội dung tài liệu: Bài tập Toán Lớp 2 - Tuần 10 - Trường Tiểu học Thành Lợi C (Có đáp án)
- BÀI TẬP TUẦN 10 MÔN TOÁN LỚP 2 Tiết 46: BÀI TOÁN ÍT HƠN (Trang 74) Bài toán mẫu: Sơn có 7 viên bi. Thủy có ít hơn Sơn 2 viên bi. Hỏi Thủy có mấy viên bi ? Tóm tắt : Sơn có : 7 viên bi Thủy có : ít hơn Sơn 2 viên bi Thủy có : viên bi ? Bài giải Số viên bi của Thủy là : 7 - 2 = 5 (viên bi ) Đáp số : 5 viên bi ❖ Các em xem bài toán mẫu rồi làm các bài tập sau: Bài 1. Lớp 2A có 35 học sinh. Lớp 2B ít hơn lớp 2A là 2 học sinh. Hỏi lớp 2B có bao nhiêu học sinh ? Bài giải ........... ........... ........... Bài 2. Cây đèn màu vàng cao 16 dm. Cây đèn màu hồng thấp hơn cây đèn mà vàng12 dm. Hỏi cây đèn màu hồng cao bao nhiêu đề-xi-mét ? Bài giải ........... ........... ........... Tiết 47: Đựng nhiều nước, đựng ít nước Làm sao biết chai nào đựng nhiều nước hơn ?
- Lấy hết nước trong chai Cocacola ra. Đổ chai nước lọc vào chai nước Cocacola. Điều gì xảy ra ? - Chai Cocacola sẽ không chứa hết nước của chai nước lọc. Vậy chai nước lọc lớn hơn chai Cocacola. Nhiều hơn, ít hơn hay bằng nhau ? Chai A đựng ...chai B Chai B đựng .................chai A. Chai A và chai C đựng A B C ❖ Bài tập : Bài 1. Có hai chai đầy nước. Làm sao biết chai nào đựng nhiều nước hơn ? - Trả lời : Rót xem mỗi chai đựng bao nhiêu li ( cốc) nước đầy. Hoạt động thực tế : Cùng người thân tìm hiểu xem đồ vật nào đựng nhiều nước hơn Ví dụ : Cái nồi này đựng nhiều nước hơn cái nồi kia. Tiết 48: Lít - Ca chứa được 1 lít nước . Ta có thể dùng ca 1 lít để đong nước. - Chai chứa được 1 lít nước . Lít là đơn vị đo dung tích. - Li chứa được 1 lít nước . Lít viết tắt là l. ❖ Bài tập : Bài 1. Em tập viết chữ l thường. Bài 2. Dùng các chai, hộp, ca, hũ để làm quen với : •1l ( chai nước lọc ) • Nhiều hơn 1l ( ca, hũ ) • Ít hơn 1l ( chai cocacola ) Bài 3. 1 lít nước rót ra được mấy
- ca nước của em ? Trả lời: ca Bài 4. Can màu đỏ đựng nhiều hơn chai bao nhiêu lít ? 3lít 10 lít Trả lời: lít Hoạt động thực tế : Em tìm hiểu: Một ngày em cần uống bao nhiêu lít nước ? Trả lời : nước. . Tiết 49 + 50: Em làm được những gì ? Bài 1. a) Tìm số liền trước, liền sau còn thiếu trong hình tròn : 23 17 18 21 Viết các số còn thiếu vào vòng tròn và dùng các từ số liền trước, số liền sau để nói về các số còn thiếu. b) Số ? 18 < < 21 .
- c) Bạn Anh Thư có bao nhiêu bút chì màu ? Biết rằng : - Anh Thư có nhiều hơn 18 cái nhưng ít hơn 21 cái. - Số bút chì màu của Anh Thư không phải số liền trước của 21. - Trả lời : Anh Thư có bút chì màu. Bài 2. Tính nhẩm : 30 + 60 = 7 + 10 = 5 + 12 = 90 – 60 = 17 – 7 = 17 – 12 = 90 – 30 = 17 – 10 = 17 – 5 = Bài 3. Đặt tính rồi tính : 51 + 18 4 + 62 78 – 38 95 – 70 .. . .. . ... . .. ... . ... Bài 4. Tính nhẩm : 7 + 7 = 12 - 8 = 7 + 6 = 2 + 9 = 15 – 8 = 13 – 7 = 8 + 4 = 18 – 9 = 13 – 6 = Bài 5. Tìm số còn thiếu trong mỗi ô trống : Bài 6. Số ? a) Ba số theo hàng hay cột b) Ba số theo hàng hay cột đều có tổng là 14 đều có tổng là 14. 5 ? 3 3 6 ? 3 7 ? 8 ? ? ? 2 ? ?
- Bài 7. Đúng ghi đ hay sai ghi s ? 3 cm Hình 1: 5 cm 3 cm Hình 2 : Hình 3 : 10 cm 2cm Hình 4: 1dm a) Hình 1 là đường gấp khúc ? b) Hình 2 dài 11 cm ? c) Hình 3 dài 3 dm ? d) Hình 4 dài 1 dm ? Bài 8. Hôm qua Anh Thư gấp được 9 ngôi sao. Hôm nay Anh Thư gấp thêm 8 ngôi sao nữa. Hỏi cả hai ngày Anh Thư gấp được bao nhiêu ngôi sao ? Bài giải .. .. .. ĐÁP ÁN TUẦN 10 MÔN TOÁN LỚP 2 Tiết 46: BÀI TOÁN ÍT HƠN (Trang 74) Bài 1. Bài giải Số học sinh lớp 2B có là : 35 – 2 = 33 ( học sinh ) Đáp số: 33 học sinh. Bài 2. Bài giải
- Số đề-xi-mét cây đèn màu hồng cao là : 16 – 12 = 4 ( dm ) Đáp số : 4 dm Tiết 47: ĐỰNG NHIỀU NƯỚC, ĐỰNG ÍT NƯỚC Nhiều hơn, ít hơn hay bằng nhau ? Chai A đựng ít hơn chai B Chai B đựng nhiều hơn chai A. Chai A và chai C đựng bằng nhau A B C Tiết 48: Lít - Ca chứa được 1 lít nước . Ta có thể dùng ca 1 lít để đong nước. - Chai chứa được 1 lít nước . Lít là đơn vị đo dung tích. - Li chứa được 1 lít nước . Lít viết tắt là l. ❖ Bài tập : Bài 3. Can màu đỏ đựng nhiều hơn chai 4 lít . Hoạt động thực tế : Em tìm hiểu: Một ngày em cần uống bao nhiêu lít nước ? Trả lời : khoảng 1lít nước. . Tiết 49 + 50 : EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ ? Bài 1. a) Tìm số liền trước, liền sau còn thiếu trong hình tròn : 17 18 19 20 21 22 23 11 22 9 b) Số ? 21 18 < 19 < c) Trả lời : Anh Thư có 19 bút chì màu. Bài 2. Tính nhẩm : 30 + 60 = 90 7 + 10 = 17 5 + 12 = 17
- 90 – 60 = 30 17 – 7 = 10 17 – 12 = 5 90 – 30 = 60 17 – 10 = 7 17 – 5 = 12 Bài 3. Đặt tính rồi tính : 51 4 78 95 + 18 + 62 - 38 - 70 69 66 40 25 Bài 4. Tính nhẩm : 7 + 7 = 14 12 - 8 = 4 7 + 6 = 13 2 + 9 = 11 15 – 8 = 7 13 – 7 = 6 8 + 4 = 12 18 – 9 = 9 13 – 6 = 7 Bài 5. Tìm số còn thiếu theo mẫu : Bài 6. Số a) b) 5 6 3 3 6 5 2 7 7 8 9 3 2 2 9 3 Bài 7. Đúng đ hay sai s ? a) Hình 1 là đường gấp khúc ? đ b) Hình 2 dài 11 cm ? s c) Hình 3 dài 3 dm ? s d) Hình 4 dài 1 dm ? s Bài 8. Bài giải Số ngôi sao cả hai ngày Anh Thư gấp được là : 9 + 8 = 17 ( ngôi sao ) Đáp số : 17 ngôi sao

