Bài tập Tiếng Việt Lớp 5 - Tuần 8 - Trường Tiểu học Thành Lợi C (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập Tiếng Việt Lớp 5 - Tuần 8 - Trường Tiểu học Thành Lợi C (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_tap_tieng_viet_lop_5_tuan_8_truong_tieu_hoc_thanh_loi_c.docx
Nội dung tài liệu: Bài tập Tiếng Việt Lớp 5 - Tuần 8 - Trường Tiểu học Thành Lợi C (Có đáp án)
- TRƯỜNG TH THÀNH LỢI C Họ và tên học sinh Lớp 5/ TÀI LIỆU ÔN TẬP CHO HS TRONG THỜI GIAN TẠM NGHỈ Môn : Tiếng Việt TUẦN 8 - khối 5 Thứ hai ngày 15 tháng 11 năm 2021 Môn : Tập đọc Bài: Kì diệu rừng xanh Học sinh đọc bài Kì diệu rừng xanh SGK trang 75-76 từ 3 đến 5 lần sau đó trả lời các câu hỏi trong SGK Câu 1 Những cây nấm rừng đã khiến tác giả có những liên tưởng thú vị gì? Nhờ những liên tưởng ấy mà cảnh vật hiện lên như thế nào? Phương pháp giải: HS đọc đoạn văn thứ nhất. ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... Câu 2 Những muông thú trong rừng được miêu tả như thế nào? Sự có mặt của chúng mang lại vẻ đẹp gì cho cảnh rừng? Phương pháp giải: Em theo dõi đoạn văn thứ 2 và thứ 3 để tìm những chi tiết miêu tả muông thú trong rừng. Lời giải chi tiết: ................................................................................................................................................. ..................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ................................................................................................................................................. ..................................................................................................................................... Câu 3 Vì sao rừng khộp được gọi là “giang sơn vàng rọi”? Phương pháp giải: Vàng rợi là màu vàng ngời sáng, rực rỡ, đều khắp, rất đẹp mắt.
- ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... Câu 4 Hãy nói cảm nghĩ của em khi đọc bài văn trên? Phương pháp giải: Con suy nghĩ và trả lời. ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... Thứ ba ngày 16 tháng 11 năm 2021 Môn : Luyện từ và câu Bài : Mở rộng vốn từ : Thiên Nhiên Học sinh làm trong Vở bài tập trang 49- 50 Thứ tư ngày 17 tháng 11 năm 2021 Môn : Tập đọc Bài: Trước cổng trời Học sinh tự học thuộc lòng ở nhà
- Thứ tư ngày 17 tháng 11 năm 2021 Môn : Tập làm văn Luyện tập tả cảnh Học sinh đọc SGK trang 81 sau đó học sinh làm Bài tập 2 : Dựa theo dàn ý đã lập ,hãy viết một đoạn văn miêu tả cảnh đẹp ở địa phương em ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. .................................................................................................................................................
- Thứ năm ngày 18 tháng 11 năm 2021 Môn : Luyện từ và câu Bài : Luyện tập về từ nhiều nghĩa Học sinh làm trong Vở Bài Tập trang 52-53-54 (Bỏ bài tập 2) Thứ sáu ngày 19 tháng 11 năm 2021 Môn : Tập làm văn Luyện tập tả cảnh Học sinh đọc và làm trong Vở bài tập trang 54-55-56 sau đó sửa bài Phần trả lời cho bài tập ở trên .Học sinh không làm ở đây TRẢ LỜI Thứ hai ngày 15 tháng 11 năm 2021 Môn : Tập đọc Bài: Kì diệu rừng xanh Câu 1:Lời giải chi tiết: Những cây nấm rừng đã khiến tác giả có liên tưởng khá thú vị. Ông thấy vạt nấm rừng như một thành phố nấm, mỗi chiếc nấm như một lâu đài kiến trúc tân kì, bản thân mình như một người khổng lồ đi lạc vào kinh đô của vương quốc những người tí hon với những đền đài, miếu mạo, cung điện lúp xúp dưới chân. Những liên tưởng thú vị vừa nói đã làm cho cảnh vật trong rừng trở nên lãng mạn, thần bí như trong truyện cổ tích. Câu 2:Những muông thú trong rừng được miêu tả như sau: - Những con vượn bạc má ôm con gọn ghẽ chuyền nhanh như tia chớp. - Những con chồn sóc với chùm lông đuôi to đẹp vút qua không kịp đưa mắt nhìn theo. - Mấy con mang vàng hệt như màu lá khộp đang ăn cỏ non. - Những chiếc chân vàng giẫm trên thảm lá vàng và sắc nắng cũng rực vàng trên lưng nó. Sự xuất hiện thoắt ẩn thoắt hiện của muông thú làm cho cảnh rừng trở nên sống động, đầy những điều bất ngờ và kì thú. Câu 3:Lời giải chi tiết:
- Rừng khộp được gọi là “giang sơn vàng rợi” vì có sự phối hợp của rất nhiều sắc vàng ngời sáng, rực rỡ trong một không gian rộng lớn. Câu 4:Lời giải chi tiết: Đoạn văn khiến em yêu mến hơn những cánh rừng và mong muốn mọi người cùng chung sức bảo vệ vẻ đẹp tự nhiên kì diệu của rừng. Môn : Chính tả Bài : Kì diệu rừng xanh ( HS viết từ Nắng trưa.........đến cảnh mùa thu) Câu 1: Em đọc kĩ đoạn và tìm những tiếng chưa yê hoặc ya. Lời giải chi tiết: - Những tiếng có chứa yê hoặc ya: khuya, truyền thuyết, xuyên, yên Câu 2 Tìm tiếng có vần uyên thích hợp với mỗi ô trống dưới đây: Lời giải chi tiết: a) Chỉ có thuyền mới hiểu Biển mênh mông nhường nào Chỉ có biển mới biết Thuyền đi đâu về đâu. b) Lích cha lích chính vành khuyên Mổ từng hạt nắng đọng nguyên sắc vàng. Câu 4 Tìm tiếng trong ngoặc đơn thích hợp với mỗi chỗ trống để gọi tên các loài chim trong những tranh dưới đây: Phương pháp giải: Dựa vào hiểu biết của em về loài chim và gọi tên thích hợp.
- Lời giải chi tiết: Thứ tự điền vào chỗ trống: 1- yểng 2 - hải yến 3 - đỗ quyên Thứ ba ngày 16 tháng 11 năm 2021 Trả lời Môn : Luyện từ và câu Bài : MRVT: Thiên Nhiên Câu 1 Dòng nào dưới đây giải thích đúng nghĩa từ thiên nhiên? .Lời giải chi tiết: Ý (b) - Tất cả những gì không do con người tạo ra. Câu 2 Tìm trong các thành ngữ, tục ngữ sau những từ chỉ các sự vật, hiện tượng trong thiên nhiên Lời giải chi tiết: Các từ chỉ sự vật, hiện tượng trong thiên nhiên: a) Thác, ghềnh b) Gió, bão c) Nước, đá d) Khoai, mạ, đất Câu 3 Tìm những từ ngữ miêu tả không gian. Đặt câu với một trong các từ ngữ vừa tìm được. Lời giải chi tiết: a) Tả chiều rộng: bao la, mênh mông, bát ngát, vô tận, vô cùng, bất tận... b) Tả chiều dài (xa): tít tắp, tít mù khơi, muôn trùng, vời vợi, ngút ngát,... (dài) dằng dặc, lê thê, loằng ngoằng, dài ngoẵng,... c) Tả chiều cao: chót vót, cao vút, chất ngất, vời vợi,.... d) Tả chiều sâu: hun hút, thăm thẳm, sâu hoắm, hoăm hoẳm,... Đặt câu: - Ơn nghĩa sinh thành như trời cao vời vợi, như biển rộng mênh mông. - Trước mắt chúng tôi, con đường lên đỉnh núi vẫn dài dằng dặc. - Mùa thu, bầu trời xanh cao vời vợi. - Đứng từ mỏm đá trông xuống là vực sâu hun hút. Câu 4 Tìm những từ ngữ miêu tả sóng nước. Đặt câu với một trong các từ ngữ vừa tìm được.
- Lời giải chi tiết: Tìm từ ngữ: - Tả tiếng sóng: ì ầm, ầm ầm, ào ào, rì rào, ì oạp, oàm oạp, lao xao, thì thầm... - Tả làn sóng nhẹ: lăn tăn, dập dềnh, lững lờ, trườn lên, bò lên, đập nhẹ lên,... - Tả đợt sóng mạnh: cuồn cuộn, trào dâng, ào ạt, cuộn trào, điên cuồng, dữ dội, khủng khiếp... Đặt câu: - Tiếng sóng đập vào bờ ầm ầm. - Những làn sóng nối đuôi nhau dập dềnh trên biển. - Từng đợt sóng điên cuồng đập mạnh vào bờ, cuốn trôi mọi thứ trển bãi biển. Thứ năm ngày 18 tháng 11 năm 2021 Trả lời Môn : Luyện từ và câu: Luyện tập về từ nhiều nghĩa Câu 1 Trong những từ in đậm sau đây, những từ nào là từ đồng âm, những từ nào là từ nhiều nghĩa? Lời giải chi tiết: Câu Từ đồng âm Từ nhiều nghĩa - Lúa ngoài đồng đã chín vàng. + - Tổ em có chín học sinh. - Lúa ngoài đồng đã chín vàng. + - Nghĩ cho chín rồi hãy nói. - Bát chè này nhiều đường nên rất ngọt. + - Các chú công nhân đang chữa đường dây điện thoại. - Bát chè này nhiều đường nên rất ngọt. + - Ngoài đường, mọi người đã đi lại nhộn nhịp. - Những vạt nương màu mật + Lúa chín ngập lòng thung. - Chú Tư lấy dao vạt nhọn đầu chiếc gậy tre. - Những vạt nương màu mật + Lúa chính ngập lòng thung. - Vạt áo chàm thấp thoáng Nhuộm xanh cả nắng chiều.
- Giải thích : a) chín: + Tổ em có chín học sinh: chỉ số lượng. + Lúa ngoài đồng đã chín vàng: chỉ ở giai đoạn phát triển đầy đủ nhất đến mức thu hoạch được. => Từ chín trong hai câu trên là từ đồng âm (vì nghĩa hoàn toàn khác nhau). + Nghĩ cho chín rồi hãy nói: (nghĩ chín) là ở trạng thái đã suy nghĩ kĩ và từ chín ở câu “Lúa ngoài đồng đã chín vàng” là từ nhiều nghĩa (vì có nét nghĩa chung là ở mức đầy đủ). b) đường: + Bát chè này nhiều đường nên rất ngọt: chỉ thức ăn có vị ngọt. + Các chú công nhân đang chữa đường dây điện: chỉ đường dây liên lạc. => Vậy từ đường trong hai câu trên là từ đồng âm (vì nghĩa hoàn toàn khác nhau). + Ngoài đường, mọi người đã đi lại nhộn nhịp: chỉ đường giao thông đi lại và từ đường trong câu "Các chú công nhân đang chữa đường dây điện" là từ nhiều nghĩa (vì có mối quan hệ với nhau về nghĩa). c) vạt: + Những vạt nương màu mật / Lúa chín ngập lòng thung: chỉ mảnh đất trồng trọt dải dài. + Chú Tư lấy dao vạt nhọn đầu chiếc gậy tre: chỉ hành động đẽo xiên. => Vậy từ vạt trong hai câu trên là từ đồng âm (vì nghĩa hoàn toàn khác nhau). + Vạt áo chàm thấp thoáng...: chỉ thân áo hình dải dài và từ vạt trong câu "Những vạt nương màu mật..." là từ nhiều nghĩa (vì có nét nghĩa chung là vạt có hình dải dài). Lời giải chi tiết: Từ Nghĩa của từ Đặt câu phân biệt các nghĩa của từ a) Cao - Có chiều cao lớn hơn mức bình - Hà An mới học lớp Bốn mà nhìn thường. em đã cao lắm rồi. - Có số lượng hoặc chất lượng hơn hẳn mức bình thường. - Tỉ lệ học sinh khá giỏi ở trường em rất cao. b) Nặng - Có trọng lượng lớn hơn mức bình - Bé mới bốn tháng tuổi mà bế thường. đã nặng tay. - Ở mức độ cao hơn, trầm trọng hơn mức bình thường. - Cô giáo em không bao giờ nói nặng học sinh. c) Ngọt - Có vị như vị của đường, mật. - Em thích ăn bánh ngọt. - Mẹ hay nói ngọt khi cho em bé ăn. - (Lời nói) nhẹ nhàng, dễ nghe. - Tiếng đàn bầu cất lên nghe thật ngọt.
- - (Âm thanh) nghe êm tai. Thứ sáu ngày 19 tháng 11 năm 2021 Trả lời Môn : Tập làm văn Câu 1: Phương pháp giải: Em đọc kĩ 2 đoạn và nhận xét. Chú ý: - Mở bài trực tiếp: kể ngay vào việc hoặc giới thiệu ngay đối tượng định tả. - Mở bài gián tiếp: nói chuyện khác để dẫn vào chuyện hoặc đối tượng định tả. Lời giải chi tiết: Đoạn Mở bài trực tiếp Mở bài gián tiếp a) Từ nhà em đến trường có thể đi theo nhiều ngả + đường. Nhưng con đường mà em thích đi hơn cả là đường Nguyễn Trường Tộ. b) Tuổi thơ của em có biết bao kỉ niệm gắn với những + cảnh vật của quê hương. Đây là dòng sông nhỏ đầy ắp tiếng cười của bọn trẻ chúng em mỗi buổi chiều hè. Kia là triền đê rộn rã tiếng hát của thanh niên nam nữ những đêm sáng trăng. Nhưng gần gũi, thân thiết nhất với em vẫn là con đường từ nhà đến trường - con đường đẹp đẽ suốt những năm tháng học trò của em. Giải thích : - Đoạn a) là cách mở bài trực tiếp vì kể ngay (nói ngay) đến đối tượng được tả. - Đoạn b) là cách Mmở bài gián tiếp vì nói chuyện khác để dẫn vào chuyện hoặc đối tượng định tả. Câu 2 Dưới đây là hai cách kết bài của bài văn Tả con đường quen thuộc từ nhà em tới trường. Em hãy cho biết điểm giống nhau và khác nhau giữa đoạn kết bài không mở rộng (a) và đoạn kết bài mở rộng (b). Em đọc kĩ hai đoạn văn và nhận xét. Lời giải chi tiết: Giống nhau Khác nhau Không mở rộng Mở rộng
- - Đều nói về tình cảm yêu quý, gắn bó thân - Khẳng định con - Vừa nói về tình cảm yêu thiết của bạn học sinh đối với con đường. đường rất thân quý con đường, vừa ca ngợi thiết với học sinh. công ơn của các cô bác công nhân vệ sinh đã giữ sạch con đường, đồng thời thể hiện ý thức giữ cho con đường luôn sạch, đẹp. Câu 3 Viết một đoạn mở bài kiểu gián tiếp và một đoạn kết bài kiểu mở rộng cho bài văn tả cảnh thiên nhiên ở địa phương em. Phương pháp giải: Em làm theo yêu cầu của bài tập. Lời giải chi tiết: - Mở bài kiểu gián tiếp: Đất nước Việt Nam có nhiều cảnh đẹp. Mỗi miền của Tổ quốc đều có những bức tranh thiên nhiên kiệt tác. Lạng Sơn với động Tam Thanh, sông Kì Cùng. Bắc Cạn có hồ Ba Bể nên thơ, hùng vĩ. Quảng Bình với động Phong Nha - đệ nhất kì quan. Còn với Quảng Ngãi, hình ảnh núi Thiên Ấn đã cùng dòng sông Trà Khúc đã làm nên một cảnh quan tươi đẹp ở quê hương em. - Kết bài kiểu mở rộng: Em rất yêu phong cảnh quê hương mình. Em mong sao quê hương càng giàu đẹp, được nhiều bè bạn và du khách năm châu biết đến.

