Bài tập Tiếng Việt Lớp 5 - Tuần 6 - Trường Tiểu học Thành Lợi C (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập Tiếng Việt Lớp 5 - Tuần 6 - Trường Tiểu học Thành Lợi C (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_tap_tieng_viet_lop_5_tuan_6_truong_tieu_hoc_thanh_loi_c.docx
Nội dung tài liệu: Bài tập Tiếng Việt Lớp 5 - Tuần 6 - Trường Tiểu học Thành Lợi C (Có đáp án)
- BÀI TẬP CHO HS LÀM TRONG THỜI GIAN NGHỈ DỊCH COVID MÔN : TIẾNG VIỆT Thứ hai ngày 1 tháng 11 năm 2021 Tập đọc bài : Sự sụp đổ của chế độ a-pác – thai HS đọc bài từ 3 đến 4 lần ,sau đó trả lời các câu hỏi Câu 1 Dưới chế độ A-pác-thai, người da đen bị đối xử như thế nào? Phương pháp giải: Em hãy đọc đoạn sau: Ở nước này... đến không được hưởng một chút tự do, dân chủ nào. Lời giải chi tiết: . . Câu 2 Người dân Nam Phi đã làm gì để xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc? Phương pháp giải: Em đọc đoạn sau: Bất bình với chế độ a-pác-thai... đến hết. Lời giải chi tiết: Câu 3 Hãy giới thiệu về vị Tổng thống đầu tiên của nước Nam Phi mới. Phương pháp giải: Thông qua báo đài, truyền hình, em hãy tìm hiểu thêm về Nen-xơn Man-đê-la. Lời giải chi tiết: . . . . Chính tả : Nhớ viết Ê- mi – li con Học sinh tự viết ở nhà Thứ ba ngày 2 tháng 11 năm 2021
- MÔN LUYỆN TỪ VÀ CÂU : Hữu nghị - Hợp tác Câu 1 Xếp những từ có tiếng hữu đã cho dưới đây thành hai nhóm a và b Hữu nghị, hữu hiệu, chiến hữu, hữu tình, thân hữu, hữu ích, hữu hảo, bằng hữu, bạn hữu, hữu dụng. a) Hữu có nghĩa là “bạn bè” b) Hữu có nghĩa là “có” Phương pháp giải: Em đọc kĩ các từ ngữ và phân biệt nghĩa của mỗi tiếng hữu. . Câu 2 Xếp các từ có tiếng hợp cho dưới đây thành hai nhóm a và b Hợp tình, hợp tác, phù hợp, hợp thời, hợp lệ, hợp nhất, hợp pháp, hợp lực, hợp lí, thích hợp a) Hợp có nghĩa là “gộp lại” (thành lớn hơn) b) Hợp có nghĩa là “đúng với yêu cầu, đòi hỏi nào đó” Phương pháp giải: Em đọc kĩ các từ ngữ và phân biệt nghĩa của mỗi tiếng hợp. Lời giải chi tiết: . . Câu 3 Đặt một câu với mỗi từ ở bài tập 1 và một câu với mỗi từ ở bài tập 2. Phương pháp giải: Em làm theo yêu cầu của bài tập. Lời giải chi tiết: - Với những từ ở bài tập 1, học sinh có thể đặt một trong các câu sau: + Nhóm a:
- + Nhóm b: . - Với những từ ở bài tập 2, học sinh có thể đặt một trong các câu sau: + Nhóm a: . + Nhóm b: . Thứ tư ngày 3 tháng 11 năm 2021 Tập đọc bài : Tác phẩm của Si-le và tên phát xít HS đọc bài từ 3 đến 4 lần ,sau đó trả lời các câu hỏi Câu 1 Vì sao tên sĩ quan Đức có thái độ bực tức với ông cụ người Pháp? Phương pháp giải: Em hãy xem lại câu chuyện để biết ông cụ đã phản ứng như thế nào khi khi thấy hành động của tên phát xít: - Ngẩng đầu, lạnh lùng -> Khiến tên phát xít cảm thấy như thế nào? - Đọc sách của nhà văn Đức -> biết tiếng Đức trong khi lúc chào hắn lại chào bằng tiếng Pháp. Lời giải chi tiết: Tên sĩ quan Đức có thái độ bực tức với ông cụ vì:
- Câu 2 Nhà văn Đức Si-le được ông cụ người Pháp đánh giá thế nào? Phương pháp giải: Em hãy đọc đoạn sau: Lão thích nhà văn Đức... Oóc-lê-ăng cho người Pháp. Lời giải chi tiết: . Câu 3 Em hiểu thái độ của ông cụ đối với người Đức và tiếng Đức như thế nào? Phương pháp giải: Không đáp lời tên sĩ quan phát xít bằng tiếng Đức, có phải ông cụ ghét tiếng Đức không? Ông cụ có căm ghét người Đức không? Lời giải chi tiết: Câu 4 Lời đáp của ông cụ ở cuối truyện ngụ ý gì? Phương pháp giải: Lời nói của cụ già nhắm vào ai? Những tên cướp so sánh với việc bọn phát-xít xâm lược nước Pháp có gì giống nhau không? Lời giải chi tiết: .. Thứ năm ngày 4 tháng 11 năm 2021 MÔN LUYỆN TỪ VÀ CÂU
- BÀI: DÙNG TỪ ĐỒNG ÂM ĐỂ CHƠI CHỮ I. Nhận xét 1. Đọc câu dưới đây và trả lời câu hỏi: Hổ mang bò lên núi. 2. Có thể hiểu câu trên theo những cách nào ? Gợi ý: Em đọc kĩ câu văn và nêu những cách hiểu của mình. Trả lời: Câu: Hổ mang bò lên núi có hai cách hiểu: - Cách 1: Con rắn hổ mang đang bò lên trên núi. - Cách 2: Con hổ đang mang con bò lên trên núi. 3. Vì sao có thể hiểu theo nhiều cách như vậy? Gợi ý: Em xét ý nghĩa của các từ: hổ/hổ mang, bò và trả lời câu hỏi. Trả lời: - Câu văn trên có hiểu theo 2 cách như vậy là do người viết sử dụng từ đồng âm để cố ý tạo ra hai cách hiểu. + Các tiếng hổ, mang trong từ hổ mang (tên một loài rắn) đồng âm với danh từ hổ (con hổ) và hành động mang. + Động từ bò (trườn) đồng âm với danh từ bò (con bò). II. Luyện tập 1. Các câu sau đã sử dụng những từ đồng âm nào để chơi chữ? a) Ruồi đậu mâm xôi đậu. Kiến bò đĩa thịt bò. b) Một nghề cho chín còn hơn chín nghề. c) Bác bác trứng, tôi tôi vôi. d) Con ngựa đá con ngựa đá, con ngựa đá không đá con ngựa. Gợi ý: Em chỉ ra các từ ngữ giống nhau về cách phát âm nhưng nghĩa khác nhau ở những câu trên. Trả lời: a) . b) c)
- . d) 2. Đặt câu với một cặp từ đồng âm em vừa tìm được ở bài tập 1 Trả lời: . Thứ sáu ngày 5 tháng 11 năm 2021 Môn : Tập làm văn Bài : Luyện tập tả cảnh Học sinh đọc câu 1 trong SGK trang 62 sau đó làm vào trong vở bài tập Tiếng việt Câu 1 - Phương pháp giải: a. - Em đọc câu văn thứ nhất. - Em đọc những câu văn còn lại. - Em đọc kĩ toàn bài. b. - Em đọc kĩ toàn bài để xác định những mốc thời gian được mắc tới trong bài. - Em đọc kĩ để xem tác giả đã dùng giác quan nào để quan sát: thị giác (mắt nhìn), thính giác (tai nghe), khứu giác (mũi ngửi), xúc giác (tay sờ) - Em đọc kĩ bài. Lời giải chi tiết: a) . .
- .. b) . Câu 2 Dựa vào kết quả quan sát của mình, em hãy lập dàn ý bài văn miêu tả một cảnh sông nước (một vùng biển, một dòng sông, một con suối hay một hồ nước). Phương pháp giải: Em hãy quan sát một phong cảnh sông nước và lập dàn ý cho bài văn tả cảnh với các nội dung: - Mở bài: giới thiệu bao quát về cảnh sẽ tả. - Thân bài: tả từng phần của cảnh hoặc sự thay đổi của cảnh theo thời gian. - Kết bài: Nêu nhận xét hoặc cảm nghĩ của người viết. Lời giải chi tiết: A. Mở bài:
- ........................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... B. Thân bài: * Buổi sáng: ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................ * Buổi trưa: ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................ * Buổi chiều: ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................ * Buổi tối: ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................ B. Kết bài: ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................
- ĐÁP ÁN Thứ hai, ngày 01 tháng 11 năm 2021 Tập đọc bài : Sự sụp đổ của chế độ a-pác – thai Câu 1:Dưới chế độ a-pác-thai, người da đen bị bạc đãi làm những công việc nặng nhọc, bẩn thỉu nhưng bị trả lương thấp, phải sống, chữa bệnh, làm việc ở những khu riêng biệt, không được hưởng chút tự do dân chủ nào. Câu 2:Để xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc, người dân Nam Phi đã dũng cảm đứng lên và bền bỉ đấu tranh để đòi lại quyền bình đẳng. Câu 3 - Ông là người da đen. - Ông làm nghề luật sư. - Tên của ông là Nen-xơn Man-đê-la. - Ông là vị tổng thống da đen đầu tiên của Nam Phi. - Nhờ tổng tuyển cử đa sắc tộc đầu tiên mà ông được bầu làm tổng thống. - Ông từng bị giam cầm suốt 27 năm vì đấu tranh chống chế độ a-pác-thai. - Ông đạt giải Nô-ben về hòa bình năm 1993. Thứ ba, ngày 2 tháng 11 năm 2021 MÔN LUYỆN TỪ VÀ CÂU MRVT: Hữu nghị - Hợp tác Câu 1 Lời giải chi tiết: a) Hữu có nghĩa là “bạn bè”: hữu nghị, chiến hữu, thân hữu, hữu hảo, bằng hữu, bạn hữu. b) Hữu có nghĩa là “có”: hữu hiệu, hữu tình, hữu ích, hữu dụng. Câu 2 a) Hợp có nghĩa là “gộp lại” (thành lớn hơn): Hợp tác, hợp nhất, hợp lực b) Hợp có nghĩa là “đúng với yêu cầu, đòi hỏi nào đó”: Hợp tình, phù hợp, hợp thời, hợp lệ, hợp pháp, hợp lí, thích hợp. câu 3 + Nhóm a:
- - Chăm lo vun đắp tình hữu nghị với nhân dân các nước là việc nhân dân ta luôn quan tâm. - Là bộ đội - bác ấy rất yêu mến các chiến hữu của mình. - Bữa tiệc có đủ mặt họ hàng thân hữu. - Tình bằng hữu thật cao quý. - Là bạn hữu, chúng ta phải giúp đỡ lẫn nhau. + Nhóm b: - Bảo vệ môi trường là một việc làm hữu ích. - Thuốc này rất hữu hiệu. - Phong cảnh núi Ngự, sông Hương thật hữu tình. - Tôi mong mình là người hữu dụng đối với xã hội. - Với những từ ở bài tập 2, học sinh có thể đặt một trong các câu sau: + Nhóm a: - Các nước trong khu vực đều mong muốn hòa bình hợp tác. - Các tổ chức riêng lẻ ấy giờ đã hợp nhất. - Phải đồng tâm hợp lực mới dễ thành công. + Nhóm b: - Ông ấy giải quyết mọi việc đều hợp tình hợp lí. - Công việc này rất phù hợp với em. - Suy nghĩ của anh ấy thật hợp thời. - Các lá phiếu bầu đều phải hợp lệ. - Mọi việc làm đều phải hợp pháp. - Khí hậu Đà Lạt thật thích hợp với sức khỏe của tôi. Thứ tư ngày 3 tháng 11 năm 2021 Tập đọc bài : Tác phẩm của Si-le và tên phát xít Câu 1 - Vì cụ đáp lại lời của hắn một cách lạnh lùng. - Vì hắn phát hiện ra ông cụ biết tiếng Đức và thông thạo đến mức có thể đọc được truyện của nhà văn Đức nhưng lại không chịu đáp lời hắn bằng tiếng Đức. Câu 2 Nhà văn Đức Si-le được cụ già đánh giá là một nhà văn quốc tế. Câu3 Thái độ của ông cụ đối với người Đức và tiếng Đức: - Ông cụ thông thạo tiếng Đức và ngưỡng mộ nhà văn Đức Si-le. - Ông cụ không ghét người Đức mà chỉ căm ghét những tên phát-xít xâm lược đất nước ông. Câu 4

