Bài tập Tiếng Việt Lớp 5 - Tuần 4 - Trường Tiểu học Thành Lợi C (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập Tiếng Việt Lớp 5 - Tuần 4 - Trường Tiểu học Thành Lợi C (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_tap_tieng_viet_lop_5_tuan_4_truong_tieu_hoc_thanh_loi_c.docx
Nội dung tài liệu: Bài tập Tiếng Việt Lớp 5 - Tuần 4 - Trường Tiểu học Thành Lợi C (Có đáp án)
- Trường TH Thành Lợi C BÀI ÔN TẬP TIẾNG VIỆT CHO HS TẠM NGHỈ DỊCH COVID KHỐI 5 TUẦN 4 Thứ hai ngày 18 tháng 10 năm 2021 Tên lớp Những con sếu bằng giấy trang 36, 37 SGK Tiếng Việt 5 tập 1.Học sinh đọc bài 3,4 lần . Câu 1. Xa-xa-cô bị nhiễm phóng xạ nguyên tử khi nào Phương pháp giải: Em đọc phần nội dung Từ đầu đến "....em lâm bệnh nặng." Lời giải chi tiết: ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... .............................................................................................................................................. Câu 2 Cô bé hi vọng kéo dài cuộc sống của mình bằng cách nào? Phương pháp giải: Em đọc đoạn văn thứ 3. Lời giải chi tiết: ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... .............................................................................................................................................. Câu 3 Các bạn nhỏ đã làm gì: a. Để tỏ tình đoàn kết với Xa-xa-cô? b. Để bày tỏ nguyện vọng hòa bình? Phương pháp giải: Em đọc kĩ đoạn văn thứ 4. Lời giải chi tiết: .............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... Câu 4 Nếu được đứng trước tượng đài, em sẽ nói gì với Xa-xa-cô?
- Lời giải chi tiết: ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... Nội dung Từ câu chuyện về cô bé Xa-xa-cô đáng thương đã cho ta thấy được: - Sự tàn bạo, tang thương của chiến tranh. - Nói lên khát vọng sống, khát vọng hòa bình của trẻ em toàn thế giới. Trả lời Câu 1 Lời giải chi tiết: Xa-xa-cô bị nhiễm phóng xạ nguyên tử khi Mĩ ném hai quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản. Câu 2 Lời giải chi tiết: Cô bé hi vọng kéo dài cuộc sống của mình bằng cách gấp đủ một nghìn con sếu bằng giấy treo quanh phòng thì sẽ khỏi bệnh. Câu 3 Lời giải chi tiết: - Để tỏ tình đoàn kết với Xa-xa-cô các bạn nhỏ trên toàn nước Nhật và nhiều nơi trên thế giới đã gấp sếu giấy và gửi tới cho Xa-xa-cô. - Để bày tỏ nguyện vọng hòa bình các bạn nhỏ đã quyên góp tiền xây một tượng đài tưởng nhớ những nạn nhân bị bom nguyên tử sát hại. Trên đỉnh tượng đài cao 9 m là hình một bé gái giơ cao hai tay nâng một con sếu. Dưới tượng đài khắc dòng chữ “Chúng tôi muốn thế giới này mãi hòa bình”. Câu 4 Nếu được đứng trước tượng đài, em sẽ nói: Mình rất xúc động và khâm phục tinh thần, nghị lực và niềm tin yêu cuộc sống của bạn. Cũng rất thương bạn. Cái chết của các bạn làm mình nghĩ càng phải thêm yêu hòa bình và tận lực bảo vệ nó.
- BÀI ÔN TẬP TIẾNG VIỆT CHO HS TẠM NGHỈ DỊCH COVID KHỐI 5 TUẦN 4 Thứ ba ngày 19 tháng 10 năm 2021 Tên lớp Luyện từ và câu : Từ trái nghĩa I. Nhận xét 1. So sánh nghĩa của các từ in đậm: Phrăng Đơ Bô-en là một người lính Bỉ trong quân đội Pháp xâm lược Việt Nam. Nhận rõ tính chất phi nghĩa của cuộc chiến tranh xâm lược, năm 1949, ông chạy sang hàng ngũ quân đội ta, lấy tên Việt là Phan Lăng. Năm 1986, Phan Lăng cùng con trai đi thăm Việt Nam, về lại nơi ông đã từng chiến đấu vì chính nghĩa. Gợi ý: Em hiểu nghĩa của 2 từ chính nghĩa và phi nghĩa, sau đó so sánh. Trả lời: - Phi nghĩa: Trái với đạo lí. Cuộc chiến tranh phi nghĩa là cuộc chiến tranh có mục đích xấu xa, không được những người có lương tri ủng hộ. - Chính nghĩa: Đúng với đạo lí. Chiến đấu vì chính nghĩa là chiến đấu vì lẽ phải, chống lại cái xấu, chống lại áp bức, bất công Chính nghĩa và phi nghĩa là hai từ có nghĩa trái ngược nhau. Đó là những từ trái nghĩa 2. Tìm những từ trái nghĩa với nhau trong câu tục ngữ sau: Chết vinh còn hơn sống nhục. Gợi ý: Em đọc câu tục ngữ và tìm những từ có nghĩa trái ngược nhau. Trả lời: Các từ trái nghĩa với nhau có trong câu tục ngữ trên là: Sống/chết: .. Vinh/nhục: . .. 3. Cách dùng các từ trái nghĩa trong câu tục ngữ trên có tác dụng như thế nào trong việc thể hiện quan niệm sống của người Việt Nam ta? Gợi ý: Em suy nghĩ về ý nghĩa sâu xa của câu tục ngữ. Trả lời: Cách dùng từ trái nghĩa trong câu tục ngữ trên tạo ra hai vế tương phản, làm nổi bật quan niệm sống rất cao đẹp của người Việt Nam - thà chết mà được tiếng thơm còn hơn sống mà bị người đời khinh bỉ. II. Luyện tập 1. Tìm những cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ dưới đây: a) Gạn đục khơi trong. b) Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.
- c) Anh em như thể chân tay Rách lành đùm bọc dở hay đỡ đần. Gợi ý: Em hãy đọc các câu trên và tìm những cặp từ có nghĩa trái ngược nhau. Trả lời: a) Các cặp từ trái nghĩa trong câu là: ............................................ b) Các cặp từ trái nghĩa trong câu là: .............................................. c) Các cặp từ trái nghĩa trong câu là: ............................................... 2. Điền vào mỗi ô trống một từ trái nghĩa với từ in đậm để hoàn chỉnh các thành ngữ sau: a) Hẹp nhà . .........bụng. b) Xấu người ........ nết. c) Trên kính ........ nhường. Gợi ý: Em tìm từ có nghĩa trái ngược với các từ in đậm và điền vào chỗ trống để hoàn thiện câu. 3. Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau a) Hòa bình b) Thương yêu c) Đoàn kết d) Giữ gìn 4. Đặt hai câu để phân biệt một cặp từ trái nghĩa vừa tìm được ở bài tập 3 Gợi ý: Em có thể đặt mỗi câu chứa một từ hoặc một cặp từ trái nghĩa. Trả lời: ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... Trả lời Câu 1: a) Các cặp từ trái nghĩa trong câu là: gạn – khơi, đục – trong b) Các cặp từ trái nghĩa trong câu là: đen – sáng c) Các cặp từ trái nghĩa trong câu là: rách – lành, dở - hay Câu 2
- Các từ được điền vào chỗ trống như sau: a) Hẹp nhà rộng bụng. b) Xấu người đẹp nết. c) Trên kính dưới nhường. Câu 3 Trả lời: a) Hòa bình >< chiến tranh, xung đột. b) Thương yêu >< căm ghét, căm thù, căm hờn, ghét bỏ, thù ghét, thù hằn, hận thù, thù địch, thù nghịch... c) Đoàn kết >< chia rẽ, bè phái, xung khắc, d) Giữ gìn >< phá hoại, phá phách, tàn phá, hủy hoại... Câu 4 - Nhân dân ta yêu hòa bình. Nhưng kẻ thù lại thích chiến tranh. - Từ một bạn học sinh có kết quả học tập thấp trong lớp, Ngân đã nỗ lực không ngừng để giành được thành tích cao hơn. - Nhân dân ta ai cũng yêu hòa bình và ghét chiến tranh. - Đoàn kết là sống, chia rẽ là chết. BÀI ÔN TẬP TIẾNG VIỆT CHO HS TẠM NGHỈ DỊCH COVID KHỐI 5 TUẦN 4 Thứ tư ngày 20 tháng 10 năm 2021 Tên lớp Tập làm Văn : Luyện tập tả cảnh Câu 1 Quan sát trường em. Từ những điều đã quan sát được, lập dàn ý cho bài văn miêu tả ngôi trường. Phương pháp giải: Em quan sát kĩ ngôi trường của mình theo trình tự (thời gian, không gian) và lập dàn ý. Lời giải chi tiết: A. Mở bài: Ngôi trường của em vào buổi sáng đầu tuần rất đẹp. Đây là nơi em có nhiều kỉ niệm tuổi ấu thơ. B. Thân bài: a) Nhìn từ xa: - Ngôi trường thật đồ sộ giữa khu đất rộng và bằng phẳng. - Mái ngói đỏ thắm, hàng cây xanh tươi, khung cảnh trường thật sáng sủa dưới ánh ban mai. - Những khóm hoa trước các lớp học hé nở, phảng phất hương thơm.
- b) Đến gần: - Tấm biển trường được sơn mới, hàng chữ trắng ghi tên trường nổi bật trên biển màu xanh đậm. - Cổng sắt cao, sơn màu đỏ sẫm, cổng rộng hơn bốn mét, trông vững chãi. - Tường thành cao chừng hai mét, bao bọc cả khuôn viên trường. c) Vào trong: - Con đường và sân trường: lát gạch men màu đỏ, có những hoa văn đẹp mắt. - Giữa sân có trụ cờ sừng sững, lá cờ phần phật trong gió sớm. - Cây cối: dọc theo lối vào là hàng phượng vĩ, cây bàng xòe rộng tán lá - Lớp học: tiếp nối nhau theo hình chữ U, cửa lớp màu lam, cửa sổ kính - Hoạt động của thầy và trò: + Thầy giảng bài giọng ấm áp + Tiếng học sinh trò chuyện, đọc bài C. Kết bài - Mái trường là một thiên đường hạnh phúc đối với em. - Em xem ngôi trường như ngôi nhà thứ hai của mình - Em nguyện chăm ngoan, học giỏi để trở thành người có ích từ mái trường này. Câu 2 Chọn viết một đoạn văn theo dàn ý trên. Phương pháp giải: Từ dàn ý trên, em hãy chọn nội dung mình thích và viết thành một đoạn văn. Lời giải chi tiết: ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ...............................................................................................................................................
- ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... .............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... BÀI ÔN TẬP TIẾNG VIỆT CHO HS TẠM NGHỈ DỊCH COVID KHỐI 5 TUẦN 4 Thứ năm ngày 21 tháng 10 năm 2021 Tên lớp Câu 1 Tìm những từ trái nghĩa nhau trong các thành ngữ, tục ngữ sau: a) Ăn ít ngon nhiều. b) Ba chìm bảy nổi. c) Nắng chóng trưa, mưa chóng tối. d) Yêu trẻ, trẻ đến nhà; kính già, già để tuổi cho. Phương pháp giải: Em hãy đọc kĩ câu tìm các cặp từ có nghĩa trái ngược nhau.Bằng cách gạch dưới Câu 2 Điền vào mỗi ô trống một từ trái nghĩa với từ in đậm a) Trần Quốc Toản tuổi nhỏ mà chí... ..... b) Trẻ ... .......cùng đi đánh giặc. c) ......... trên đoàn kết một lòng. d) Xa-da-cô đã chết nhưng hình ảnh của em còn ........ mãi trong kí ức loài người như lời nhắc nhở về thảm họa của chiến tranh hủy diệt. Phương pháp giải: Em hãy tìm các từ có nghĩa trái ngược với từ in đậm và điền vào mỗi chỗ trống. Câu 3
- Tìm từ trái nghĩa thích hợp với mỗi chố trống a) Việc ... nghĩa lớn. b) Áo rách khéo vá, hơn lành ... may. c) Thức ... dậy sớm. Phương pháp giải: Em hãy tìm các từ có nghĩa trái ngược với từ in nghiêng và điền vào mỗi chỗ trống. Câu 4 Tìm những từ trái nghĩa nhau a) Tả hình dáng: VD: cao - thấp ............................................................................................................................................... ........................................................................................................................................ b) Tả hành động: VD: khóc - cười ............................................................................................................................................... ........................................................................................................................................ c)Tả trạng thái: VD: buồn – vui ............................................................................................................................................... ........................................................................................................................................ c) Tả phẩm chất: VD: tốt - xấu ............................................................................................................................................... ........................................................................................................................................ Câu 5 Đặt câu để phân biệt các từ trong một cặp từ trái nghĩa em vừa tìm được trong bài tập trên Phương pháp giải: Từ những cặp từ trái nghĩa em tìm được, hãy đặt câu để phân biệt ý nghĩa của những từ đó. ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................ TRẢ LỜI Câu 1 Lời giải chi tiết: Các cặp từ trái nghĩa tìm được trong các thành ngữ, tục ngữ đã cho là: a) ít – nhiều b) chìm - nổi c) nắng - mưa, trưa - tối d) trẻ - già Câu 2
- Lời giải chi tiết: Các từ cần điền vào chỗ trống là: a) Trần Quốc Toản tuổi nhỏ mà chí lớn. b) Trẻ già cùng đi đánh giặc. c) Dưới trên đoàn kết một lòng. d) Xa-da-cô đã chết nhưng hình ảnh của em còn sống mãi trong kí ức loài người như lời nhắc nhở về thảm họa của chiến tranh hủy diệt. Câu 3 Lời giải chi tiết: các từ cần điền vào chỗ trống là: a) Việc nhỏ nghĩa lớn. b) Áo rách khéo vá, hơn lành vụng may. c) Thức khuya dậy sớm. Câu 4 Lời giải chi tiết: Những từ trái nghĩa nhau a) Tả hình dáng: cao - thấp; cao - lùn; to - nhỏ; lớn - bé; béo - gầy; mập - ốm b) Tả hành động: khóc - cười; đứng - ngồi; lên - xuống; vào - ra... c) Tả trạng thái: - buồn - vui; lạc quan - bi quan; vui sướng - đau khổ; hạnh phúc - bất hạnh. - khỏe - yếu; khỏe mạnh - ốm đau; khỏe khoắn - mệt mỏi. d) Tả phẩm chất: hiền - dữ; lành - ác; ngoan - hư; khiêm tốn - kiêu căng; hèn nhát - dũng cảm; thật thà - dối trá; cao thượng - hèn hạ Câu 5 Lời giải chi tiết: - Bọn trẻ trêu đùa, chọc ghẹo nhau, đứa thì khóc, đứa lại cười ầm ĩ. - Anh nó béo còn nó gầy.
- BÀI ÔN TẬP TIẾNG VIỆT CHO HS TẠM NGHỈ DỊCH COVID KHỐI 5 TUẦN 4 Thứ sáu ngày 22 tháng 10 năm 2021 Tên lớp Tập làm văn : Tả cảnh ( kiểm tra viết ) Học sinh đọc đề bài gợi ý trong SGK trang 44 chọn 1 trong 3 bài để viết ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................ ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... ...............................................................................................................................................

