Bài tập Tiếng Việt Lớp 5 - Tuần 3 - Trường Tiểu học Thành Lợi C (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập Tiếng Việt Lớp 5 - Tuần 3 - Trường Tiểu học Thành Lợi C (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_tap_tieng_viet_lop_5_tuan_3_truong_tieu_hoc_thanh_loi_c.docx
Nội dung tài liệu: Bài tập Tiếng Việt Lớp 5 - Tuần 3 - Trường Tiểu học Thành Lợi C (Có đáp án)
- Trường TH Thành Lợi C BÀI ÔN TẬP TIẾNG VIỆT CHO HS TẠM NGHỈ DỊCH COVID KHỐI 5 TUẦN 3 Thứ hai ngày 11 tháng 10 năm 2021 Tên lớp Tập đọc Đọc bài “ Lòng dân ” sách Tiếng Việt 5, Tập 1 Trang 20-21 Bài đọc: Lòng dân Nhân vật: Dì Năm - 29 tuổi An -12 tuổi, con trai dì Năm Chú cán bộ Lính Cai Cảnh trí: Một ngôi nhà nông thôn Nam Bộ. Cửa nhà quay vào phía trong sân khấu. Bên trái kê một cái bàn, hai cái ghế. Bên phải là một chõng tre, trên có mâm cơm. Thời gian: Buổi trưa. Má con dì Năm đang ăn cơm thì một chú cán bộ bị địch rượt bắt chạy vô. Dì Năm chỉ kịp đưa chú một chiếc áo để thay, rồi bảo chú ngồi xuống chõng vờ ăn cơm. Vừa lúc ấy, một tên cai và một tên lính chạy tới. Cai: - Anh chị kia! Dì Năm: - Dạ, cậu kêu chi? Cai: - Có thấy một người mới chạy vô đây không? Dì Năm: - Dạ, hổng thấy. Cán bộ: - Lâu mau rồi cậu? Cai: - Mới tức thời đây. Cai: - Thiệt không thấy chớ? Rõ ràng nó quẹo vô đây (vẻ bực dọc). Anh nầy là... Dì Năm: - Chồng tui. Thằng nầy là con. Cai: - (Xẵng giọng) Chồng chị à? Dì Năm: - Dạ, chồng tui.
- Cai: - Để coi. (Quay sang lính) Trói nó lại cho tao (chỉ dì Năm). Cứ trói đi. Tao ra lịnh mà (lính trói dì Năm lại). An: - (Ôm dì Năm, khóc òa) Má ơi má! Cán bộ: - (Buông đũa đứng dậy) Vợ tôi... Lính: - Ngồi xuống! (Chĩa súng vào chú cán bộ) Rục rịch tao bắn. Dì Năm: - Trời ơi! Tui có tội tình chi? Cai: - (Dỗ dành) Nếu chị nói thiệt, tôi thưởng. Bằng chị nhận anh này là chồng, tôi bắn chị tức thời, đốt luôn cái nhà này nữa. Dì Năm: - Mấy cậu... để tui... Cai: - Có thế chớ! Nào, nói lẹ đi! Dì Năm: - (nghẹn ngào) An... (An "dạ"). Mầy qua bà Mười... dắt con heo về..., đội luôn năm giạ lúa. Rồi ... cha con ráng đùm bọc lấy nhau. (còn nữa) Theo NGUYỄN VĂN XE - Cai: Chức thấp nhất trong quân đội thời trước, chỉ xếp trên lính thường. - Hổng thấy (tiếng Nam Bộ) : Không thấy. - Thiệt (tiếng Nam Bộ) : thật. - Quẹo vô (tiếng Nam Bộ) : rẽ vào. - Lẹ (tiếng Nam Bộ) : nhanh. - Ráng (tiếng Nam Bộ) : cố, cố gắng. Các em trả lời câu hỏi sau: Câu 1 SG K Trang 26 Chú cán bộ gặp chuyện gì nguy hiểm? Em hãy đọc đoạn giới thiệu vở kịch. Trả lời :....................................................................................................................................................... . Câu 2 SG K Trang 26 Dì Năm đã nghĩ cách gì để cứu chú cán bộ? Trả lời : ......................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................... .
- Trường TH Thành Lợi C BÀI ÔN TẬP TIẾNG VIỆT CHO HS TẠM NGHỈ DỊCH COVID KHỐI 5 TUẦN 3 Thứ ba ngày 12 tháng 10 năm 2021 Chính tả (Nhớ - viết) Thư gửi các em học sinh Nhớ - viết: Thư gửi các học sinh (từ Sau 80 năm giời nô lệ đến nhờ một phần lớn ở công học tập của các em.) ......................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................... . ......................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................... . ......................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................ ......................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................ ......................................................................................................................................................... . .........................................................................................................................................................
- Trường TH Thành Lợi C BÀI ÔN TẬP TIẾNG VIỆT CHO HS TẠM NGHỈ DỊCH COVID KHỐI 5 TUẦN 3 Thứ tư ngày 13 tháng 10 năm 2021 Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ : NHÂN DÂN Câu 1 SGK Trang 27 Xếp các từ ngữ trong ngoặc đơn vào nhóm thích hợp nêu dưới đây: a) Công nhân d) Quân nhân b) Nông dân e) Trí thức c) Doanh nhân g) Học sinh (giáo viên, đại uý, trung sĩ, thợ điện, thợ cơ khí, thợ cấy, thợ cày, học sinh tiểu học, học sinh trung học, bác sĩ, kĩ sư, tiểu thương, chủ tiệm) Phương pháp giải: Em đọc kĩ các từ trong ngoặc đơn và xếp vào nhóm nghề nghiệp thích hợp. Trả lời: - ........................................................................................................................................................ - ...................................................................................................................................................... - ....................................................................................................................................................... : ........................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................ - ...................................................................................................................................................... Câu 2 SGK Trang 27 Các thành ngữ, tục ngữ dưới đây nói lên những phẩm chất gì của người Việt Nam ta ? a) Chịu thương chịu khó. b) Dám nghĩ dám làm. c) Muôn người như một. d) Trọng nghĩa khinh tài (tài: tiền của). e) Uống nước nhớ nguồn.
- Phương pháp giải: Em đọc kĩ các câu thành ngữ, tục ngữ và chỉ ra nội dung chính của mỗi câu. Trả lời: - : ......................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................ ...................................................................................................................................................... . ......................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... :.............................................................................................................................. ........................ Kể chuyện Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia SGK trang 28.29 Kể một việc làm tốt góp phần xây dựng quê hương, đất nước. Chọn chủ đề: Em hãy kể lại một buổi lao động dọn vệ sinh đường phố nơi em sinh sống. Dàn bài: A. Mở bài: Giới thiệu chung về buổi lao động ở nơi em sống (thời gian, địa điểm, có những ai tham gia, do ai tổ chức, ai chỉ đạo) B. Thân bài - Giới thiệu khung cảnh buổi lao động hôm ấy - Những người tham gia - Công việc mà mọi người phụ trách - Sau khi xong việc khung cảnh thay đổi như thế nào? C. Kết bài Cảm nghĩ của em về buổi lao động tập thể. Bài làm ........................................................................................................................................................ .................................................................................................................................................. ......................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .... .........................................................................................................................................................
- ......................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................... .
- Bài đọc Lòng dân (Tiếp theo) sách Tiếng Việt 5, Tập 1 Trang 29-30-31 Cai: - Hừm! Thằng nhỏ, lại đây. Ông đó phải tía mầy không? Nói dối tao bắn. An: - Dạ, hổng phải tía... Cai: - (hí hửng) Ờ giỏi! Vậy là ai nào? An: - Dạ, cháu ... kêu bằng ba, chứ hổng phải tía. Cai: - Thằng ranh! (ngó chú cán bộ) Giấy tờ đâu, đưa coi! Cán bộ: - (Giọng miễn cưỡng) Để tôi đi lấy (chú toan đi, cai cản lại) Cai: - Để chị này đi lấy. (Quay sang lính). Mở trói tạm cho chị. (Dì Năm vào buồng) Dì Năm: - (Nói vọng ra) Ba nó để chỗ nào? Cán bộ: - Thì coi đâu đó. Cai: -Trời ơi, con ruồi bay qua là tao biết ngay con đực hay cái mà. Qua mặt tao không nổi đâu! Cán bộ : - Có không, má thằng An? Dì Năm: - Chưa thấy. Cai: - Thôi trói lại dẫn đi (lính toan trói chú cán bộ thì dì Năm trong buồng nói to). Dì Năm: - Đây rồi nè. Mấy cậu coi. Làng này ai hổng biết Lâm Văn Nên, 31 tuổi, con ông Dừa (đưa giấy cho cai, cai chuyển cho lính). Cai: - Nè đọc coi! - Lính (đọc): Anh tên ... Cán bộ: - Lâm Văn Nên, 31 tuổi, con ông ... Cai: - (vẻ ngượng ngập) Thôi... Thôi được rồi. (Ngó dì Năm) Nhà có gà vịt gì không chị Hai? Cho một con nhậu chơi hà! Theo NGUYỄN VĂN XE Tía (tiếng Nam Bộ): cha. Chỉ (tiếng Nam Bộ): chị ấy. Nè (tiếng Nam Bộ): này. Em trả lời câu hỏi sau Câu 1 SGK Trang 31 An đã làm cho bọn giặc mừng hụt như thế nào?
- Phương pháp giải: Em hãy đọc lời đối thoại của An với tên cai ở đầu truyện. Trả lời ......................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................... Trường TH Thành Lợi C BÀI ÔN TẬP TIẾNG VIỆT CHO HS TẠM NGHỈ DỊCH COVID KHỐI 5 TUẦN 3 Thứ năm ngày 14 tháng 10 năm 2021 Tập làm văn LUYỆN TẬP TẢ CẢNH . - Câu 2 SGK trang 32 Từ những điều em đã quan sát được, hãy lập dàn ý bài văn miêu tả một cơn mưa. Phương pháp giải: Dàn ý chung của một bài văn tả cảnh: - Mở bài: Giới thiệu bao quát về cảnh sẽ tả. - Thân bài: Tả từng phần của cảnh hoặc sự thay đổi của cảnh theo thời gian. - Kết bài: Nêu nhận xét hoặc cảm nghĩ của người viết. Trả lời: Mở bài: ............................................................................................................................... . Thân bài: * Diễn biến của cơn mưa: ........................................................................................................................................................ ......................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................ ........................................................................................................................................................ .........................................................................................................................................................
- ......................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................ ......................................................................................................................................................... * Sau cơn mưa ......................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................... Kết bài: ............................................................................................................................................ ......................................................................................................................................................... LUYỆN TỪ VÀ CÂU LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA Câu 1 SGK trang 32 Tìm từ trong ngoặc đơn thích hợp với mỗi ô trống dưới đây: Chúng tôi đang hành quân tới nơi cắm trại – một thắng cảnh của đất nước. Bạn Lệ . trên vai ba lô con cóc, hai tay vung vẩy, vừa đi vừa hát véo von. Bạn Thư điệu đà . túi đàn ghi ta. Bạn Tuấn “đô vật” vai một thùng giấy đựng nước uống và đồ ăn. Hai bạn Tân và Hưng to, khỏe cùng hăm hở .. thứ đồ lỉnh kỉnh nhất là lều trại. Bạn
- Phượng bé nhỏ nhất thì . trong nách mấy tờ báo Nhi đồng cười, đến chỗ nghỉ là giở ra đọc ngay cho cả nhóm nghe. (xách, đeo, khiêng, kẹp, vác) Phương pháp giải: Em đọc kĩ đoạn văn, chú ý hành động của các bạn nhỏ và điền từ ngữ chỉ hoạt động thích hợp vào mỗi chỗ trống. Câu 2 SGK trang 32 Chọn ý thích hợp trong ngoặc đơn để giải thích ý nghĩa chung của các câu tục ngữ sau: a) Cáo chết ba năm quay đầu về núi. b) Lá rụng về cội . c) Trâu bảy năm còn nhớ chuồng (làm người phải thủy chung; gắn bó với quê hương là tình cảm tự nhiên; loài vật thường nhớ nơi ở cũ) Phương pháp giải: Em đọc kĩ các câu tục ngữ chọn ý giải thích phù hợp. Câu 3. SGK trang 32 Dựa theo ý một khổ thơ trong bài Sắc màu em yêu, hãy viết một đoạn văn miêu tả màu sắc đẹp của những sự vật mà em yêu thích. Trong đoạn văn, chú ý sử dụng những từ đồng nghĩa. Phương pháp giải: Em hãy chọn một khổ thơ mình thích trong bài Sắc màu em yêu, sau đó viết đoạn văn miêu tả màu sắc đẹp của những sự vật mà em yêu thích. Tự viết : V í dụ : Màu đỏ: ......................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................ ......................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................... ...................................................................................................................................................... .. . .

