Bài tập Tiếng Việt Lớp 4 - Tuần 6 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Tân Quới A (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập Tiếng Việt Lớp 4 - Tuần 6 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Tân Quới A (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_tap_tieng_viet_lop_4_tuan_6_nam_hoc_2021_2022_truong_tie.docx
TIeNG_VIeT_daP_aN_TIeNG_VIeT_KHoI_4_TUaN_6_1_303d06a142.docx
Nội dung tài liệu: Bài tập Tiếng Việt Lớp 4 - Tuần 6 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Tân Quới A (Có đáp án)
- TRƯỜNG TH TÂN QUỚI A TUẦN 6 TÊN: . LỚP: 4/ . BÀI TẬP TRONG THỜI GIAN HS CHƯA ĐẾN TRƯỜNG Thứ hai, ngày 1 tháng 11 năm 2021 Môn : Tiếng Việt (tuần 6) - khối 4 TẬP ĐỌC NỖI DẰN VẶT CỦA AN-ĐRÂY-CA (SGK trang 55) I. Luyện đọc: Đọc 3 lần đọc cả phần chú giải- Trả lời các câu hỏi SGK trang 55-56 II. Tìm hiểu bài Câu 1. An-đrây-ca đã làm gì trên đường đi mua thuốc cho ông? .. Câu 2. Chuyện gì xảy ra khi An-đrây-ca mang thuốc về nhà? Câu 3. An-đrây-ca tự dằn vặt mình như thế nào? .. Câu 4. Câu chuyện cho thấy An-đrây-ca là một cậu bé như thế nào? : Nội dung Tình cảm yêu thương và ý thức trách nhiệm với người thân, lòng trung thực, sự nghiêm khắc với lỗi lầm _________________________________________________________________________
- CHÍNH TẢ (SGK trang 56) 1. Nghe – viết: Người viết truyện thật thà - Nhờ phụ huynh đọc cho HS viết vào vở chính tả. Câu 2 Tập phát hiện và sửa lỗi trong bài chính tả của em. Ghi các lỗi và cách sửa từng lỗi vào sổ tay chính tả: M : Lỗi nhầm lẫn s / x Viết sai Viết đúng ................... ................... .. .. . . Lỗi nhầm lẫn dấu hỏi / dấu ngã Viết sai Viết đúng ................... ................... .. .. . . Câu 3 Tìm các từ láy: a) Có tiếng chứa âm s .. Có tiếng chứa âm x . __________________________________________________________________________ Thứ ba, ngày 2 tháng 11 năm 2021 LUYỆN TỪ VÀ CÂU DANH TỪ CHUNG VÀ DANH TỪ RIÊNG (SGK trang 57) I - Nhận xét * HS làm vào vở BT tiếng việt trang 37,38,39 Câu 1. Tìm và viết vào chỗ trống các từ có nghĩa như sau:
- Nghĩa Từ a) Dòng nước chảy tương đối lớn, trên đó thuyền bè đi lại được. ............... b) Dòng sông lớn nhất chảy qua nhiều tỉnh phía Nam nước ta. ............... c) Người đứng đầu nhà nước phong kiến. ............... d) Vị vua có công đánh đuổi giặc Minh, lập ra nhà Lê ở nước ta. ............... Câu 2. Các từ em tìm được ở bài tập 1 khác nhau thế nào? Viết lời giải thích của em . Danh từ Khác nhau về nghĩa Khác nhau về cách viết - là tên chung để chỉ những dòng nước chảy a) sông tương đối lớn. b) Cửu - là tên riêng của một dòng sông Long ... c) vua .. . d) Lê Lợi . . * HS đọc thuộc lòng phần ghi nhớ SGK trang 57 II - Luyện tập Câu 1. Tìm các danh từ chung và danh từ riêng trong đoạn văn sau, viết vào bảng phân loại ở dưới: Chúng tôi / đứng / trên / núi / Chung /. Nhìn / sang / trái / là / dòng / sông / Lam / uốn khúc / theo / dãy / núi / Thiên Nhân /. Mặt / sông / hắt / ánh / nắng / chiếu / thành/ một / đường / quanh co / trắng xoá /. Nhìn / sang / phải / là / dãy / núi / Trác / nối liền / với / dãy / núi / Đại Huệ / xa xa /. Trước / mắt / chúng tôi /, giữa / hai / dãy / núi / là / nhà / Bác Hồ/ Danh từ chung: ................................................................................................................ . . Danh từ riêng: ................................................................................................................... Câu 2.
- a) Viết họ và tên của ba bạn nam, ba bạn nữ trong lớp em. . b) Họ và tên các bạn ấy là danh từ chung hay danh từ riêng? Vì sao? __________________________________________________________________________ Thứ tư, ngày 3 tháng 11 năm 2021 TẬP ĐỌC CHỊ EM TÔI (SGK trang 59) I. Luyện đọc: Đọc 3 lần đọc cả phần chú giải- Trả lời các câu hỏi SGK trang 55-56 II. Tìm hiểu bài Câu 1. Cô chị nói dối ba để đi đâu? . Câu 2. Vì sao mỗi lần nói dối, cô chị lại thấy ân hận? . Câu 3. Cô em đã làm gì để chị mình thôi nói dối? . Câu 4. Vì sao cách làm của cô em giúp được chị tỉnh ngộ? . Nội dung: Câu chuyện khuyên mọi người không được nói dối. Nói dối là một tính xấu làm mất lòng tin, sự tín nhiệm _______________________________________________________________- Thứ năm, ngày 4 tháng 11 năm 2021 LUYỆN TỪ VÀ CÂU MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUNG THỰC- TỰ TRỌNG
- (SGK trang 62) Câu 1. Chọn tự tin, tự ti, tự trọng, tự kiêu, tự hào, tự ái.để điền vào từng chỗ trống thích hợp trong đoạn văn sau: Ai cũng khen bạn Minh, lớp trưởng lớp em, là con ngoan trò giỏi. Minh phụ giúp bố mẹ nhiều việc nhà, nhưng luôn luôn đi học đúng giờ, làm bài đầy đủ, chưa bao giờ để ai phiền trách điều gì. Cô chủ nhiệm lớp em thường bảo : "Minh là một học sinh có lòng................................ Là học sinh giỏi nhất trường nhưng Minh không ....................... Minh giúp đỡ các bạn học kém rất nhiệt tình và có kết quả, khiến những bạn hay mặc cảm,............................ nhất cũng dần dần thấy............................... hơn vì học hành tiến bộ. Khi phê bình, nhắc nhở những bạn mắc khuyết điểm, Minh có cách góp ý rất chân tình, nên không làm bạn nào.............................. Lớp 4A chúng em rất.............................. về bạn Minh. Câu 2 Gạch nối từ ứng với mỗi nghĩa sau Nghĩa Từ - Một lòng một dạ gắn bó với lí tưởng, - Trung thành tổ chức hay với người nào đó - Trước sau như một, không gì lay - Trung hậu chuyển nổi - Một lòng một dạ vì việc nghĩa. - Trung kiên - Ăn ở nhân hậu, thành thật, trước sau - Trung thực như một. - Ngay thẳng, thật thà. - Trung nghĩa Câu 3 Xếp các từ ghép trong ngoặc đơn thành hai nhóm dựa theo nghĩa của tiếng trung (trung bình, trung thành, trung nghĩa, trung thực, trung thu, trung hậu, trung kiên, trung tâm) Xếp các từ thành hai nhóm - Trung có nghĩa là “ở giữa”: .. - Trung có nghĩa là “một lòng một dạ" .. Câu 4 Đặt câu với một từ đã cho trong bài tập 3
- Đặt câu . Thứ sáu , ngày 5 tháng 11 năm 2021 TẬP LÀM VĂN LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN KỂ CHUYỆN (SGK trang 64) * HS làm vào vở bài tập trang 42- 43. Phát triển ý nêu dưới mỗi tranh của truyện Ba lưỡi rìu thành một đoạn văn kể chuyện. Ghi vào chỗ trống nội dung từng đoạn văn. Chú ý: - Hình dung đầy đủ diễn biến trong mỗi đoạn (Các nhân vật làm gì? Các nhân vật nói gì?) - Miêu tả (ngoại hình của các nhân vật; hình ảnh lưỡi rìu vàng, rìu bạc, rìu sắt). Đoạn 1: Một chàng tiểu phu đang đốn củi thì lưỡi rìu bị văng xuống sông. Đoạn 2: Một cụ già xuất hiện và hứa sẽ vớt giúp. Đoạn 3: Lần thứ nhất, cụ vớt lên một lưỡi rìu bằng vàng.
- Đoạn 4: Lần thứ hai, cụ vớt lên một lưỡi rìu bằng bạc. Đoạn 5: Lần thứ ba, cụ vớt lên một lưỡi rìu bằng sắt. Đoạn 6: Cụ già khen chàng trai thật thà và tặng chàng cả ba lưỡi rìu. ____________________________________________Hết _________________

