Bài tập Tiếng Việt Lớp 4 - Tuần 5 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Tân Quới A (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập Tiếng Việt Lớp 4 - Tuần 5 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Tân Quới A (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_tap_tieng_viet_lop_4_tuan_5_nam_hoc_2021_2022_truong_tie.docx
Bay_K4_daP_aN_TIeNG_VIeT_TUaN_4_1_ffe4d403a5.docx
Nội dung tài liệu: Bài tập Tiếng Việt Lớp 4 - Tuần 5 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Tân Quới A (Có đáp án)
- TRƯỜNG TH TÂN QUỚI A TUẦN 5 TÊN: . LỚP: 4/ . BÀI TẬP TRONG THỜI GIAN HS CHƯA ĐẾN TRƯỜNG Thứ hai, ngày 25 tháng 10 năm 2021 Môn : Tiếng Việt (tuần 5) - khối 4 TẬP ĐỌC NHỮNG HẠT THỌC GIỐNG (SGK trang 46) I. Luyện đọc: - Đọc bài 3 lần- Đọc cả phần chú giải- Trả lời các câu hỏi SKG trang 46-47 II. Tìm hiểu bài: Câu 1.Nhà vua chọn người như thế nào để truyền ngôi? Lời giải: Câu 2. Nhà vua làm cách nào để tìm được người như thế? Lời giải: .. Câu 3. Hành động của chú bé Chôm có gì khác mọi người? Lời giải: .. Câu 4. Theo em, vì sao người trung thực là người đáng quý? Lời giải: Nội dung Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật.
- Thứ ba, ngày 26 tháng 10 năm 2021 CHÍNH TẢ (SGK trang 47) 1. Nghe viết. Nhờ phụ huynh đọc cho HS viết vào vở đoạn chính tả: Những hạt thóc giống (từ Lúc ấy đến ông vua hiền minh) 2. Luyện tập. + HS làm vào vở BT1b và bài số 2 trong VBT Tiếng việt 4 trang 30 Bài 1b) Những chữ bị bỏ trống có vần en hoặc eng. Ngày hội, người người..............chân. Lan.............. qua đám đông để về nhà. Tiếng xe điện................ keng. Lan lên xe, thấy ngay một chiếc ví nhỏ màu nâu rơi ra từ chiếc túi của một bà cụ mặc áo................ấm, choàng khăn nhung màu................ Cụ già không hề hay biết. Lan nhặt ví đưa cho cụ. Cụ mừng rỡ cầm ví, ................em ngoan. Giải những câu đố sau : Bài 2. a) Tên con vật chứa tiếng bắt đầu bằng l hoặc n : Mẹ thì sống ở trên bờ Con sinh ra lại sống nhờ dưới ao. Có đuôi bơi lội lao xao Mất đuôi tức khác nháy nhao lên bờ Là con .................... b) Tên con vật chứa tiếng có vần en hoặc eng : Chim gì liệng tựa con thoi Báo mùa xuân đẹp giữa trời say sưa. Là con .................. _________________________________________________________________________________ Thứ ba, ngày 26 tháng 10 năm 2021 LUYỆN TỪ VÀ CÂU MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUNG THỰC – TỰ TRỌNG (SGK trang 48) * HS làm bài tập 1,2,3,4 vào VBT Tiếng việt trang 31 Câu 1 Tìm những từ cùng nghĩa và những từ trái nghĩa với trung thực M : - Từ cùng nghĩa : thật thà.
- - Từ trái nghĩa : gian dối. Lời giải: Từ cùng nghĩa với trung thực: . Từ trái nghĩa với trung thực: ... Câu 2. Đặt câu với một từ cùng nghĩa với trung thực hoặc một từ trái nghĩa với trung thực. Lời giải: Đặt câu: . Câu 3. Đánh dấu x trước dòng nêu đúng nghĩa của từ tự trọng? Tin vào bản thân mình. Quyết định lấy công việc của mình. Coi trọng và giữ gìn phẩm giá của mình. Đánh giá mình quá cao và coi thường người khác. Câu 4 Mỗi thành ngữ, tục ngữ dưới đây nói về điều gì ? Đánh dấu X vào ô thích hợp. Thành ngữ, tục ngữ Nói về tính trung thực Nói về lòng tự trọng a) Thẳng như ruột ngựa. b) Giấy rách phải giữ lấy lề. c) Thuốc đắng dã tật. d) Cây ngay không sợ chết đứng. e) Đói cho sạch, rách cho thơm. __________________________________________________________________________ Thứ tư, ngày 27 tháng 10 năm 2021 TẬP ĐỌC GÀ TRỐNG VÀ CÁO (SGK trang 50) I. Luyện đọc: - Đọc bài 3 lần- Đọc phần chú giải
- II. Tìm hiểu bài: Câu 1. Cáo đã làm gì để dụ Gà Trống xuống đất? Lời giải: .. Câu 2. Vì sao Gà không nghe lời Cáo? Lời giải: .. Câu 3. Gà tung tin có cặp chó săn đang chạy đến để làm gì? Lời giải: .. Câu 4. Theo em tác giả viết bài thơ này nhằm mục đích gì? Lời giải: .. Nội dung: Bài thơ khuyên người ta chớ vội tin vào những lời nói ngọt ngào của những kẻ bản chất gian ngoan, xảo quyệt _________________________________________________________________________ TẬP LÀM VĂN VIẾT THƯ (KIỂM TRA VIẾT) (SGK trang 52) Đề 1. Nhân dịp năm mới, hãy viết thư cho một người thân (ông bà, cô giáo cũ,bạn cũ,...) để thăm hỏi và chúc mừng năm mới. * HS làm vào vở bài tập Tiếng việt 4 trang 32 Phương pháp giải: Một bức thư thông thường gồm những nội dung sau: 1. Phần đầu thư: - Địa điểm và thời gian viết thư - Lời thưa gửi
- 2. Phần chính - Nêu mục đích, lí do viết thư - Thăm hỏi tình hình của người nhận thư - Thông báo tình hình của người viết thư - Nêu ý kiến trao đổi hoặc bày tỏ tình cảm với người nhận thư 3. Phần cuối thư - Lời chúc, lời cảm ơn, hứa hẹn - Chữ kí và tên hoặc họ tên Bài làm __________________________________________________________________________ Thứ năm, ngày 28 tháng 10 năm 2021 LUYỆN TỪ VÀ CÂU DANH TỪ (SGK trang 52) I. Nhận xét. * HS làm vàoVBT Tiếng việt 4 trang 33. 1. Gạch dưới các từ chỉ sự vật trong đoạn thơ sau.
- Mang theo truyện cổ tôi đi Nghe trong cuộc sống thầm thì tiếng xưa Vàng cơn nắng, trắng cơn mưa Con sông chảy có rặng dừa nghiêng soi Đời cha ông với đời tôi Như con sông với chân trời đã xa Chỉ còn truyện cổ thiết tha Cho tôi nhận mặt ông cha của mình. 2. Xếp các từ em mới tìm được vào nhóm thích hợp - Từ chỉ người : ông cha; .. .. . - Từ chỉ vật : sông; .. - Từ chỉ hiện tượng : mưa; . . II. Nhận xét. Câu 1. Xếp những từ sau thành hai nhóm và đặt tên cho mỗi nhóm: sách, cô giáo, bút, mẹ, cha, vở, anh chị, quần áo, bộ đội, khăn đỏ. - Nhóm 1: Từ chỉ ..... - Nhóm 2: Từ chỉ .... - Các từ: ..... - Các từ: ..... Câu 2. Viết tiếp vào chỗ trống năm từ ngữ chỉ người theo nghề nghiệp: giáo viên, thợ xây,.................................................................................................................... .. _________________________________________________________________________ Thứ sáu, ngày 29 tháng 10 năm 2021 TẬP LÀM VĂN ĐOẠN VĂN TRONG BÀI VĂN KỂ CHUYỆN (SGK trang 53) * HS làm vào vở bài tập Tiếng việt 4 trang 34,35 I. Nhận xét.
- 1. Hãy nêu những sự việc tạo thành cốt truyện Những hạt thóc giống. Cho biết mỗi sự việc được kể trong đoạn văn nào. a. Những sự việc tạo thành cốt truyện Những hạt thóc giống. - Sự việc 1 .. - Sự việc 2 . - Sự việc 3 . -- Sự việc 4 . b) Mỗi sự việc được kể trong đoạn văn nào? Sự việc 1: được kể trong đoạn .. (3 dòng đầu) Sự việc 2: đoạn .... (từ ...................................... đến .. .. ................ ) Sự việc 3: đoạn .... (từ ...... đến . . ) Sự việc 4: đoạn .... (từ ..................................... đến ............................................................. ) Câu 2. Dấu hiệu giúp em nhận ra chỗ mở đầu và chỗ kết thúc của đoạn văn là gì? - Chỗ mở đầu đoạn văn:.......................................................................................................... - Chỗ kết thúc đoạn văn:......................................................................................................... Câu 3. Từ hai bài tập trên, hãy cho biết: a) Mỗi đoạn văn trong bài văn kể chuyện kể điều gì? b) Đoạn văn được nhận ra nhờ dấu hiệu nào? II. Luyện tập Dưới đây là ba đoạn văn được viết theo cốt truyện Hai mẹ con và bà tiên, trong đó hai đoạn đã hoàn chỉnh, còn một đoạn mới chỉ có phần mở đầu và phần kết thúc. Hãy viết tiếp phần còn thiếu. a) Ngày xưa, ở làng kia, có hai mẹ con cô bé sống trong một túp lều. Họ phải làm lụng vất vả quanh năm mới đủ ăn. b) Một hôm, người mẹ không may bị bệnh nặng. Cô bé ngày đêm chăm sóc mẹ, nhưng bệnh mẹ mỗi ngày một nặng thêm. Có người mách : - Ở vùng bên có ông thầy thuốc giỏi chữa được bệnh này. Cô bé nhờ bà con hàng xóm trông nom mẹ, ngày hôm ấy lên đường.
- c) Vừa đi, cô bé hiếu thảo vừa lo mấy đồng bạc mang theo không đủ trả tiền thuốc cho mẹ. Bỗng cô thấy bên đường có vật gì như chiếc tay nải ai bỏ quên. .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... Bà lão cười hiền hậu : - Khen cho con đã hiếu thảo lại thật thà. Ta chính là tiên thử lòng con đấy thôi. Con thật đáng được giúp đỡ. Hãy đưa ta về nhà chữa bệnh cho mẹ con.

