Bài tập Tiếng Việt Lớp 4 - Tuần 3 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Tân Quới A (Có đáp án)

docx 13 trang nhainguyen 04/02/2026 20
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập Tiếng Việt Lớp 4 - Tuần 3 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Tân Quới A (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxbai_tap_tieng_viet_lop_4_tuan_3_nam_hoc_2021_2022_truong_tie.docx

Nội dung tài liệu: Bài tập Tiếng Việt Lớp 4 - Tuần 3 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Tân Quới A (Có đáp án)

  1. TRƯỜNG TH TÂN QUỚI A TUẦN 3 TÊN: . LỚP: 4/ . ÔN TẬP TRONG THỜI GIAN HS CHƯA ĐẾN TRƯỜNG Thứ hai, ngày 11 tháng 10 năm 2021 MÔN: TẬP ĐỌC BÀI: Thư thăm bạn (SGK trang 25,26) I. Luyện đọc - Đọc bài “Thư thăm bạn” 3 lần II. Tìm hiểu bài Câu 1 Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để làm gì ? Phương pháp giải: Các em đọc từ đoạn "Mình là Quách Tuấn Lương..." đến "... chia buồn với bạn" Trả lời: Câu 2 Tìm những câu cho thấy bạn Lương rất thông cảm với bạn Hồng? Phương pháp giải: Các em đọc kĩ bức thư. Trả lời: Câu 3 Tìm những câu cho thấy bạn Lương biết cách an ủi bạn Hồng? Phương pháp giải: Các em tìm trong bức thư những đoạn Lương khơi gợi trong lòng bạn niềm tự hào về người cha; khuyến khích bạn noi gương cha vượt qua nỗi đau, an ủi cho bạn yên lòng. Trả lời:
  2. Câu 4 Nêu tác dụng của những dòng mở đầu và kết thúc bức thư? Phương pháp giải: Dòng mở đầu và dòng kết thư cung cấp thông tin gì? "Hoà Bình, ngày 5 tháng 8 năm 2000 Bạn Hồng thân mến," "Chúc Hồng khoẻ. Mong nhận được thư bạn. Bạn mới của Hồng Quách Tuấn Lương" Trả lời: Nội dung Tình cảm của bạn Lương dành cho bạn Hồng: thương bạn, muốn chia sẻ đau buồn cùng bạn. ___________________________________________________________ CHÍNH TẢ (SGK trang 26,27) Cháu nghe câu chuyện của bà Câu 1 Nghe - viết: - HS mở SGK đọc 3 lần bài “ Cháu nghe câu chuyện của bà” - Tìm từ khó viết, viết ra nháp . - Cách trình bày: thơ lục bát câu 6 chữ lùi vào 2 ô li. Câu 8 chữ lùi vào 1 ô li. Viết hết 1 khổ bỏ 1 hàng. Tất cả chữ đầu dòng đều viết hoa. - Các em nhờ người thân đọc để viết bài Cháu nghe câu chuyện của bà
  3. Câu 2 . Đặt trên chữ in đậm dấu hỏi hoặc dấu ngã: Bình minh hay hoàng hôn ? Trong phòng triên lam tranh, hai người xem nói chuyện với nhau. Một người bao : - Ông thư đoán xem bức tranh này ve canh bình minh hay canh hoàng hôn. - Tất nhiên là tranh ve canh hoàng hôn. - Vì sao ông lại khăng định chính xác như vậy ? - Là bơi vì tôi biết hoạ si ve tranh này. Nhà ông ta ơ cạnh nhà tôi. Ông ta chăng bao giờ thức dậy trước lúc bình minh. Phương pháp giải: HS suy nghĩ rồi ghi dấu hỏi hoặc dấu ngã trên chữ in đậm _________________________________________________________________________ Thứ ba, ngày 12 tháng 10 năm 2021 LUYỆN TỪ VÀ CÂU Từ đơn và từ phức (SGK trang 27,28) I. Nhận xét Câu sau đây có 14 từ, mỗi từ được phân cách bằng một dấu gạch chéo : Nhờ / bạn / giúp đỡ /, lại / có / chí / học hành /, nhiều / năm / liền /, anh / là / học sinh / tiên tiến /
  4. 1. Hãy chia các từ trên thành hai loại: - Từ chỉ gồm một tiếng (từ đơn). M : nhờ, ........................ - Từ gồm nhiều tiếng (từ phức). M : giúp đỡ, 2. Theo em: - Tiếng dùng để làm gì ? - Từ dùng để làm gì ? Trả lời: Theo em: - Tiếng dùng để ....................................... .. - Từ được dùng để II. Ghi nhớ: (SGK trang 28) Đọc nhiều lần cho thuộc III. Luyện tập 1. Dùng dấu gạch chéo để phân cách các từ trong hai câu thơ cuối đoạn. Ghi lại các từ đơn và từ phức trong đoạn thơ: Chỉ / còn / truyện cổ / thiết tha / Cho / tôi / nhận mặt / ông cha / của / mình / Rất công bằng, rất thông minh. Vừa độ lượng lại đa tình, đa mang. LÂM THỊ MỸ DẠ Gợi ý: - Từ gồm một tiếng gọi là từ đơn. - Từ gồm hai hay nhiều tiếng gọi là từ phức. Trả lời: Từ đơn: Từ phức: . 2. Hãy tìm trong từ điển và ghi lại: - 3 từ đơn: .. - 3 từ phức: 3. Đặt câu với một từ đơn hoặc với một từ phức vừa tìm được ở bài tập 2. M : (Đặt câu với từ đoàn kết)
  5. Đoàn kết là truyền thống quý báu của nhân dân ta. Trả lời: .. Thứ ba, ngày 12 tháng 10 năm 2021 KỂ CHUYỆN Kể chuyện đã nghe, đã đọc (SGK trang 29,30) Đề bài - Kể một câu chuyện mà em đã được nghe, được đọc về lòng nhân hậu. - Đọc gợi ý trong SGK trang 29 - HS chọn câu chuyện về tấm lòng nhân hậu kể lại cho người thân trong gia đình nghe _________________________________________________________________________ Thứ tư, ngày 12 tháng 10 năm 2021 TẬP ĐỌC Người ăn xin (SGK trang 30,31) I. Luyện đọc Các con đọc bài “Người ăn xin” 3 lần II. Tìm hiểu bài Câu 1 Hình ảnh ông lão ăn xin đáng thương như thế nào ? Phương pháp giải: Con đọc đoạn văn thứ 2. Trả lời: Câu 2 Hành động và lời nói ân cần của cậu bé chứng tỏ tình cảm của cậu đối với ông lão ăn xin như thế nào? Phương pháp giải: Con đọc kĩ để tìm những hành động và lời nói của cậu bé khi đối diện với ông lão. Trả lời:
  6. Câu 3 Cậu bé không có gì cho ông lão, nhưng ông lão lại nói: "Như vậy là cháu đã cho lão rồi." Em hiểu cậu bé đã cho ông lão cái gì? Phương pháp giải: Theo con, thông qua những hành động và cử chỉ của mình, cậu bé đã cho ông lão điều gì? Trả lời: Câu 4 Theo em, cậu bé đã nhận được gì ở ông lão ăn xin? Phương pháp giải: Hành động xiết lấy bàn tay cậu bé của ông lão và câu nói cuối cùng của ông cho con hiểu điều gì? Trả lời: Nội dung Ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân ái, biết đồng cảm, thương xót trước mảnh đời bất hạnh của ông lão ________________________________________________________________________ Thứ tư, ngày 13 tháng 10 năm 2021 TẬP LÀM VĂN Kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật (SGK trang 32,33) I. Nhận xét 1. Tìm những câu ghi lại lời nói và ý nghĩ của cậu bé trong truyện Người ăn xin. Gợi ý: HS đọc lại truyện Người ăn xin. Trả lời: Những câu ghi lại lời nói và ý nghĩ của cậu bé trong truyện Người ăn xin. * Những câu ghi lại ý nghĩ: - . - .
  7. * Câu ghi lại lời nói: - 2. Lời nói và ý nghĩ của cậu bé nói lên điều gì về cậu ? Gợi ý: HS suy nghĩ và trả lời. Trả lời: . 3. Lời nói, ý nghĩ của ông lão ăn xin trong hai cách kể sau đây có gì khác nhau ? a) - Cháu ơi, cảm ơn cháu ! Như vậy là cháu đã cho lão rồi. - ông lão nói bằng giọng khản đặc. b) Bằng giọng khản đặc, ông lão cảm ơn tôi và nói rằng như vậy là tôi đã cho ông rồi. Gợi ý: HS chú ý tới cách xưng hô trong hai câu. Trả lời: HS nói và ý nghĩ của ông lão ăn xin. Cách 1: . .. Cách 2: . .. II. Luyện tập 1. Tìm lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp trong đoạn văn sau: Ba cậu bé rủ nhau vào rừng. Vì mải chơi nên các cậu về khá muộn. Ba cậu bàn nhau xem nên nói thế nào để bố mẹ khỏi mắng. Cậu bé thứ nhất định nói dối là bị chó sói đuổi. Cậu thứ hai bảo : - Còn tớ, tớ sẽ nói là đang đi thì gặp ông ngoại. - Theo tớ, tốt nhất là chúng mình nhận lỗi với bố mẹ. - Cậu thứ ba bàn. TIẾNG VIỆT 2 (1988) Gợi ý: - Lời dẫn trực tiếp là lời kể nguyên văn. - Lời dẫn gián tiếp là kể bằng lời kể của người kể chuyện. Trả lời: - Lời dẫn gián tiếp: . - Lời dẫn trực tiếp:
  8. + . + .. 2. Chuyển lời dẫn gián tiếp trong đoạn văn sau thành lời dẫn trực tiếp . Vua nhìn thấy những miếng trầu têm rất khéo bèn hỏi bà hàng nước xem trầu đó ai têm. Bà lão bảo chính tay bà têm. Vua gặng hỏi mãi, bà lão đành nói thật là con gái bà têm. Gợi ý: Em xác định các từ xưng hô trong lời dẫn gián tiếp rồi chuyển các từ xưng hô cho phù hợp với lời dẫn trực tiếp. Trả lời: *Câu 1: Lời dẫn gián tiếp: "Vua nhìn thấy những miếng trầu têm rất khéo bèn hỏi bà hàng nước xem trầu đó ai têm" Chuyển thành lời dẫn trực tiếp: . . *Câu 2: Lời dẫn gián tiếp: Bà lão bảo chính tay bà têm Chuyển thành lời dẫn trực tiếp: *Câu 3: - Lời dẫn gián tiếp: Vua gặng hỏi mãi, bà lão đành nói thật là con gái bà têm - Chuyển thành lời dẫn trực tiếp: 3.Chuyển lời dẫn trực tiếp trong đoạn văn sau thành lời dẫn gián tiếp- Bác thợ hỏi Hòe: - Cháu có thích làm thợ xây không ? Hòe đáp : - Cháu thích lắm ! Gợi ý: Em làm theo yêu cầu của bài tập. - Xác định từ xưng hô.
  9. - Chuyển đổi các từ xưng hô cho phù hợp. - Bỏ đi các dấu hai chấm, gạch ngang trong lời dẫn trực tiếp rồi chuyển thành các từ dẫn như: rằng,.. sao cho phù hợp. Trả lời: * Câu 1: - Lời dẫn trực tiếp: Bác thợ hỏi Hòe: - Cháu có thích làm thợ xây không? Chuyển thành lời dẫn gián tiếp: * Câu 2: - Lời dẫn trực tiếp: Hòe đáp: - Cháu thích lắm! Chuyển thành lời dẫn gián tiếp: Thứ năm, ngày 14 tháng 10 năm 2021 LUYỆN TỪ VÀ CÂU Mở rộng vốn từ: Nhân hậu – Đoàn kết (SGK trang 33,34) Câu 1 Tìm các từ a) chứa tiếng hiền. b) Chứa tiếng ác. Phương pháp giải: HS suy nghĩ và tìm các từ sao cho phù hợp. Trả lời: Tìm các từ a) Chứa tiếng hiền: .. . b) Chứa tiếng ác: . Câu 2 Xếp các từ sau vào ô thích hợp trong bảng :
  10. nhân ái, tàn ác, bất hòa, lục đục, hiền hậu, chia rẽ, cưu mang, che chở, phúc hậu, hung ác, độc ác, đôn hậu, đùm bọc, trung hậu, nhân từ, tàn bạo. (Cột có dấu + để ghi các từ thể hiện lòng nhân hậu hoặc tinh thần đoàn kết. Cột có dấu - để ghi các từ có nghĩa trái với nhân hậu, đoàn kết.) Phương pháp giải: HS đọc kĩ rồi xếp các từ thích hợp vào bảng. Trả lời: Xếp các từ vào ô thích hợp trong bảng + - Nhân hậu . . Đoàn kết .. .. . Câu 3 Em hãy chọn từ ngữ nào trong ngoặc đơn (đất, cọp, bụt, chị em gái) điền vào ô trống để hoàn chỉnh các thành ngữ dưới đây ? a) Hiền như.................................. b) Lành như................................. c) Dữ như.................................... d) Thương nhau như............................................ Câu 4 Em hiểu nghĩa của các thành ngữ, tục ngữ dưới đây như thế nào ? a) Môi hở răng lạnh. b) Máu chảy ruột mềm. c) Nhường cơm sẻ áo. d) Lá lành đùm lá rách. Phương pháp giải: Nghĩa đen của các câu thành ngữ, tục ngữ được giải thích như sau: - Môi hở răng lạnh: Môi và răng là hai bộ phận trong miệng người. Vì môi che cho răng nên môi hở thì răng sẽ lạnh. - Máu chảy ruột mềm: Máu chảy thì đau đến ruột gan.