Bài tập Tiếng Việt Lớp 4 - Tuần 14 - Trường Tiểu học Thành Lợi C (Có đáp án)

docx 8 trang nhainguyen 21/03/2026 10
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập Tiếng Việt Lớp 4 - Tuần 14 - Trường Tiểu học Thành Lợi C (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxbai_on_tap_mon_tieng_viet_lop_4_tuan_14_truong_tieu_hoc_than.docx
  • docxdaP_aN_TIeNG_VIeT_TUaN_14_aad9e27467.docx

Nội dung tài liệu: Bài tập Tiếng Việt Lớp 4 - Tuần 14 - Trường Tiểu học Thành Lợi C (Có đáp án)

  1. TRƯỜNG TH THÀNH LỢI C Họ và tên học sinh Lớp 4/ TÀI LIỆU ÔN TẬP CHO HS TRONG THỜI GIAN TẠM NGHỈ Môn : Tiếng Việt (tuần 14) - khối 4 TẬP ĐỌC CHÚ ĐẤT NUNG (SGK trang 134) I. Luyện đọc - Tập đọc bài “Chú Đất Nung” II. Tìm hiểu bài Câu 1. Cu Chắt có những đồ chơi gì? Chúng khác nhau như thế nào Câu 2. Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện gì ? Câu 3. Vì sao chú bé Đất quyết định trở thành chú Đất Nung? Câu 4. Chi tiết "nung trong lửa" tượng trưng cho điều gì ? CHÍNH TẢ Nghe – viết (SGK trang 135) Câu 1. Nghe- viết bài “Chiếc áo búp bê” - Nhờ người thân đọc viết vào vở chính tả. Câu 2. Điền vào chỗ trống : b) Tiếng có vẩn ât hoặc âc: Trời vẫn còn ..... phất mưa. Đường vào làng nhão nhoét ..... dính vào đế dép ..... chân lên nạng chình chịch. Tôi suýt ..... lên tiếng khóc, nhưng nghĩ đến ..... nhiều người đang chờ mẹ con tôi, tôi lại ráng đi. Ngôi nhà ấy, vào những ngày tất niên, mẹ con tôi năm nào cũng có một. Từ sân vào, qua ..... tam cấp là lên cái hiên rộng. Ngoại hay ngồi đó, ..... từng trang báo. Cậu Xuân bao giờ cũng là người đầu tiên chạy xuống sân ..... bổng tôi qua các ...... thềm.
  2. Câu 3. Tìm tính từ : b) Chứa tiếng có vần âc hoặc ât M : lấc láo, chân thật,................................................................................................................ LUYỆN TỪ VÀ CÂU LUYỆN TẬP VỀ CÂU HỎI (SGK trang 137) Câu 1. Đặt câu hỏi cho các bộ phận câu được in đậm dưới đây: a) Hăng hái nhất và khoẻ nhất là bác cần trục. .................................................................................................................................................. b) Trước giờ học, chúng em thường rủ nhau ôn bài cũ. ..................................................................................................................................................... c) Bến cảng lúc nào cũng đông vui. ........................................................................................................................................................ d) Bọn trẻ xóm em hay thả diều ngoài chân đê. ......................................................................................................................................................... Câu 3. Gạch dưới từ nghi vấn trong mỗi câu hỏi sau : a) Có phải chú bé Đất trở thành chú Đất Nung không ? b) Chú bé Đất trở thành chú Đất Nung, phải không ? c) Chú bé Đất trở thành chú Đất Nung à ? Câu 4. Với mỗi từ hoặc cặp từ nghi vấn vừa tìm được, đặt một câu hỏi. a) ................................................................................................................................................. b) .................................................................................................................................................. c) ................................................................................................................................................... Câu 5 Trong các câu dưới đây, câu nào không phải là câu hỏi và không được dùng dấu chấm hỏi ? Ghi dấu X vào □ trước ý trả lời đúng . □ Bạn có thích chơi diều không ? □ Tôi không biết bạn có thích chơi diều không ? □ Hãy cho biết bạn thích trò chơi nào nhất ? □ Ai dạy bạn làm đèn ông sao đấy ? □ Thử xem ai khéo tay hơn nào ?
  3. TẬP ĐỌC CHÚ ĐẤT NUNG (SGK trang 138) I. Luyện đọc - Tập đọc bài “Chú Đất Nung” II. Tìm hiểu bài Câu 1. Kể lại tai nạn của hai người bột. Câu 2. Đất Nung đã làm gì khi thấy hai người bột gặp nạn? Câu 3. Theo em, câu nói cộc tuếch của Đất Nung có ý nghĩa gì? Câu 4. Đặt thêm tên khác cho truyện. TẬP LÀM VĂN THẾ NÀO LÀ MIỆU TẢ (SGK trang 140) I. Nhận xét 1. Đoạn văn sau miêu tả những sự vật nào ? Trước mặt tôi, một cây sòi cao lớn toàn thân phủ đầy lá đỏ. Bên cạnh đó, như để tôn thêm màu đỏ chói lọi kia lại là màu vàng rực rỡ của mấy cây cơm nguội. Một làn gió rì rào chạy qua, những chiếc lá rập rình lay động như những đốm lửa vàng lửa đỏ bập bùng cháy. Tôi rẽ lá, nhẹ nhàng men theo một lạch nước để đến cạnh cây sòi. Nước róc rách chảy, lúc trườn lên mấy tảng đá trống, lúc luồn dưới mấy gốc cây ẩm mục.
  4. .. 2. Viết vào bảng những điều em hình dung được về các sự vật trên theo lời miêu tả : TT Tên sự vât Hình dáng Màu sắc Chuyển động Tiếng động 1 cây sòi cao lớn lá đỏ chói lọi lá rập rình lay động như những đốm lửa đỏ 2 3 3. Qua những lời miêu tả trên, em thấy tác giả đã quan sát sự vật bằng những giác quan nào ? Sự vật Lời miêu tả Giác quan ........................... ............................................................................ ....................... cây cơm nguội lá màu vàng rực rỡ, rộp rình lay động như những thị giác (bằng đốm lửa vàng lửa đỏ bập bùng cháy mắt) .............................. .............................................................................. ....................... II. Luyện tập 1. Tìm những câu văn miêu tả trong truyện Chú Đất Nung: 2. Đọc đoạn trích bài thơ Mưa (Tiếng Việt 4, tập một, trang 141), viết 1 - 2 câu miêu tả một trong những hình ảnh đó : LUYỆN TỪ VÀ CÂU
  5. DÙNG CÂU HỎI VÀO MỤC ĐÍCH KHÁC (SGK trang 142) I. Nhận xét 1. Đọc lại đoạn đối thoại giữa ông Hòn Rấm với chú bé Đất trong truyện Chú Đất Nung (chú ý những câu hỏi của ông Hòn Rấm), trả lời câu hỏi ở dưới. Ông Hòn Rấm cười bảo : - Sao chú mày nhát thế ? Đất có thể nung trong lửa kia mà ! Chú bé Đất ngạc nhiên hỏi lại: - Nung ấy ạ ? - Chứ sao ? Đã là người thì phải dám xông pha, làm được nhiều việc có ích. Theo em, các câu hỏi của ông Hòn Rấm có dùng để hỏi về điều chưa biết không ? Nếu không ? Chúng được dùng làm gì? Câu hỏi Nó có được dùng để hỏi về điều Nếu không, nó được dùng chưa biết không ? làm gì ? Sao chú mày nhát thế ? .................................................... ........................................... Chứ sao ? ..................................................... .............................................. 2. Ở Nhà văn hoá, trong lúc mọi người đang xem phim, em và bạn say sưa trao đổi với nhau về bộ phim đang xem. Một bác ngồi bên cạnh bảo : “Các cháu có thể nói nhỏ hơn không ?”. Em hiểu câu hỏi ấy có ý nghĩa gì ? .. II. Luyện tập 1. Các câu hỏi sau được dùng làm gì ? Câu hỏi Dùng làm gì ? a) Dỗ mãi mà em bé vẫn khóc, mẹ bảo : “Có nín đi ............................................................. không? Các chị ấy cười cho đây này.” b) Ánh mắt các bạn nhìn tôi như trách móc : "Vì .............................................................. sao cậu lại làm phiền lòng cô như vậy ? " c) Chị tôi cười : "Em vẽ thế này mà bảo là con .............................................................. ngựa à ? " d) Bà cụ hỏi một người đang đứng vơ vẩn trước bến ............................................................... xe : "Chú có thể xem giúp tôi mấy giờ có xe đi miền Đông không ? "
  6. 2. Đặt câu phù hợp với mỗi tình huống cho sau đây: a) Trong giờ sinh hoạt đầu tuần của toàn trường, em đang chăm chú nghe cô hiệu trưởng nói thì một bạn ngồi cạnh hỏi chuyện em. Em hãy dùng hình thức câu hỏi để nói với bạn : chờ xong giờ sinh hoạt sẽ nói chuyện. Câu hỏi để yêu cầu: ........................................................................................................................... b) Đến nhà một bạn cùng lớp, em thấy rất sạch sẽ, đồ đạc sắp xếp gọn gàng, ngăn nắp. Hãy dùng hình thức câu hỏi để khen bạn Câu hỏi tỏ ý khen: ........................................................................................................................... c) Trong giờ kiểm tra, em làm sai một bài tạp, mãi đến khi về nhà em mới nghĩ ra. Em có thể tự trách mình bằng câu hỏi như thế nào ? Câu hỏi tự trách mình: ................................................................................................................... d) Em Và các bạn trao đổi về các trò chơi. Bạn Linh bảo : “Đá cầu là thích nhất” Bạn Nam lại nói : “Chơi bi thích hơn” Em hãy dùng hình thức câu hỏi để nêu ý kiến của mình : chơi diều cũng rất thú vị. Câu hỏi để nêu ý kiến: .................................................................................................................... 3. Hãy nêu một vài tình huống dùng câu hỏi : Dùng câu hỏi để làm gì ? Dùng trong những tình huống nào? a) Để tỏ thái độ khen, chê M : - Em gái em học mẫu giáo mang về phiếu “Bé ngoan”. Em khen bé : “Sao bé ngoan thế nhỉ ?” ........................................................................................... ............................................................................................ b) Để khẳng định, phủ định M : - Hè này em muốn đi học võ. Bạn em bảo: “Học võ làm gì ? Học bơi không thiết thực hơn à ?" ............................................................................................. .............................................................................................. c) Để thể hiện yêu cầu, mong M : - Em trai em nghịch quá, khiến em không tập trung muốn học bài được. Em bảo : “Em ra sân chơi cho chị học bài được không ?”
  7. ......................................................................................... ............................................................................................ TẬP LÀM VĂN CẤU TẠO BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT (SGK trang 143) I. Nhận xét 1. Đọc bài văn Cái cối tân (Tiếng Việt 4, tập một, trang 143 - 144), trả lời các câu hỏi sau : a) Bài văn tả cái gì? .................................................................................................................. b) Tìm các phần mở bài, kết bài. Mỗi phần ấy nói điều gì ? Cách mở bài, kết bài giống với những cách mở bài, kết bài nào đã học ? Phần Từ .... đến .... Nói điều gì ? Giống cách mở bài, kết bài nào đã học Mở bài ................................. ..................................... ............................................. Kết bài ................................. .................................... ............................................ c) Phần thân bài tả cái cối theo trình tự như thế nào ? - Tả hình dáng: - Vành cối, áo cối - Hai tai cối - Tả công dụng: - Đổ thóc vào cối 2. Theo em, khi tả một đồ vật, ta cần tả những gì ? .. II. Luyện tập Đọc phần thân bài của bài văn tả cái trống trường (Tiếng Việt 4, tập một, trang 145), thực hiện các yêu cầu sau : a) Viết lại câu văn tả bao quát cái trống b) Viết tên các bộ phận của cái trống được miêu tả .
  8. c) Viết lại những từ ngữ tả hình dáng, âm thanh của cái trống Viết thêm phần mở bài Viết thêm phần kết bài