Bài tập Tiếng Việt Lớp 4 - Tuần 1 - Trường Tiểu học Thành Lợi C (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập Tiếng Việt Lớp 4 - Tuần 1 - Trường Tiểu học Thành Lợi C (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_tap_tieng_viet_lop_4_tuan_1_truong_tieu_hoc_thanh_loi_c.docx
LoP_4_daP_aN_MoN_TIeNG_VIeT_TUaN_1_add2f218aa.docx
Nội dung tài liệu: Bài tập Tiếng Việt Lớp 4 - Tuần 1 - Trường Tiểu học Thành Lợi C (Có đáp án)
- TÀI LIỆU ÔN TẬP CHO HS TRONG THỜI GIAN TẠM NGHỈ Trường TH Thành Lợi C – Môn : Tiếng Việt (tuần 1) - khối 4 TẬP ĐỌC I.Đọc bài 3 lần Dế Mèn bênh bực kẻ yếu Một hôm, qua một vùng cỏ xước xanh dài. Tôi chợt nghe tiếng khóc tỉ tê. Đi được vài bước nữa, tôi gặp chị Nhà Trò ngồi gục đầu bên tảng đá cuội. Chị Nhà Trò đã bé nhỏ lại gầy yếu quá, người bự những phấn, như mới lột. Chị mặc áo thâm dài, đôi chỗ chấm điểm vàng, hai cánh mỏng như cánh bướm non, lại ngắn chùn chùn. Hình như cánh yếu quá, chưa quen mở, mà cho dù có khỏe cũng chẳng bay được xa. Tôi đến gần, chị Nhà Trò vẫn khóc. Nức nở mãi chị mới kể: - Năm trước, gặp khi trời làm đói kém, mẹ em phải vay lương ăn của bọn nhện. Sau đấy, không may mẹ em mất đi, còn lại thui thủi có mình em. Mà em ốm yếu, kiếm bữa cũng chẳng đủ. Bao năm nghèo túng vẫn hoàn nghèo túng. Mấy bọn nhện đã đánh em. Hôm nay bọn chúng chăng tơ ngang đường đe bắt em, vặt chân, vặt cánh ăn thịt em. Tôi xòe cả hai càng ra, bảo Nhà Trò: - Em đừng sợ. Hãy trở về cùng với tôi đây. Đứa độc ác không thể cậy khỏe ăn hiếp kẻ yếu. Rồi tôi dắt Nhà Trò đi. Được một quãng thì tới chỗ mai phục của bọn nhện. (trích Dế Mèn phiêu lưu ký - Tô Hoài) Cỏ xước: loài cỏ có quả nhọn như gai, hay bám vào quần áo. Nhà trò: loài côn trùng nhỏ họ bướm, thường sống ở bụi rậm. Bự: to, dày quá mức. Áo thâm: áo màu đen hoặc màu ngả về đen. Lương ăn: những thứ dùng làm thức ăn. Ăn hiếp: ỷ vào sức mạnh hay quyền thế để chèn ép, bắt nạt kẻ khác. Mai phục: nấp sẵn ở nơi kín đáo để đánh bất ngờ. Trả lời câu hỏi Câu 1 Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò rất yếu ớt. Phương pháp giải: Con đọc đoạn văn thứ 2 trong bài. Câu 2 Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp, đe doạ như thế nào? Phương pháp giải: Con đọc kĩ lời chị Nhà Trò kể với Dế Mèn.
- Câu 3 Những lời nói và cử chỉ nào nói lên tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn? Phương pháp giải: Con đọc từ đoạn "Tôi xoè cả hai càng..." đến hết bài. Chú ý những chi tiết nói về hành động và lời nói của Dế Mèn. Câu 4 Nêu một hình ảnh nhân hoá mà em thích. Cho biết vì sao em thích? Phương pháp giải: Nhân hoá là gọi hoặc tả con vật, đồ vật, cây cối bằng những từ ngữ vốn chỉ được dùng để gọi hoặc tả con người. Nội dung Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng hào hiệp, sẵn sàng làm việc nghĩa: bênh vực kẻ yếu đuối, đạp đổ những áp bức, bất công trong cuộc sống. CHÍNH TẢ Câu 1 Nghe viết "Dế Mèn bênh vực kẻ yếu" (từ " Một hôm " đến "vẫn khỏe") Một hôm, qua một vùng cỏ xước xanh dài, tôi chợt nghe tiếng khóc tỉ tê. Đi vào bước nữa, tôi gặp chị Nhà Trò ngồi gục đầu bên tảng đá cuội. Chị Nhà Trò đã bé nhỏ lại gầy yếu quá, người bự những phấn, như mới lột. Chị mặc áo thâm dài, đôi chỗ chấm điểm vàng, hai cánh mỏng như cánh bướm non, lại ngắn chùn chùn. Hình như cánh yếu quá, chưa quen mở, mà cho dù có khỏe cũng chẳng bay được xa. Tôi đến gần, chị Nhà Trò vẫn khóc. Hướng dẫn: Con nhờ người thân đọc cho con viết vào vở chính tả Câu 2 Điền vào chỗ trống : b. an hay ang? - Mấy chú ng...... con d...` hàng ng....... lạch bạch đi kiếm mồi - Lá bàng đang đỏ ngọn cây,
- Sếu gi....... m....... lạnh đang bay ng........ trời. Tố Hữu Phương pháp giải: Con đọc kĩ rồi điền từ phù hợp vào chỗ trống. Câu 3 Giải các câu đố b. Tên một loài hoa chứa tiếng có vần an hoặc ang: Hoa gì trắng xóa núi đồi Bản làng thêm đẹp khi trời vào xuân? Phương pháp giải: Con đọc kĩ rồi giải đố. LUYỆN TỪ VÀ CÂU BÀI: CẤU TẠO CỦA TIẾNG (SGK TRANG 6) I. Nhận xét 1. Câu tục ngữ dưới đây có bao nhiêu tiếng? Bầu ơi thương lấy bí cùng, Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn. Gợi ý: Con đếm số tiếng trong câu tục ngữ rồi trả lời. Trả lời: (Bầu / ơi / thương / lấy / bí / cùng / Tuy / rằng / khác / giống / nhưng / chung / một/ giàn ⟶ tiếng). 2. Đánh vần tiếng bầu. Ghi lại cách đánh vần đó? Gợi ý: Con đánh vần theo cách bình thường được học. Trả lời: (bờ - âu - bâu - huyền - bầu). 3. Tiếng bầu do những bộ phận nào tạo thành? Gợi ý: Con quan sát kĩ xem tiếng bầu do những bộ phận nào tạo thành rồi trả lời. Trả lời: (âm đầu: b, vần: âu và thanh: huyền). 4. Phân tích các bộ phận tạo thành những tiếng khác trong câu tục ngữ trên. Rút ra nhận xét:
- a) Tiếng nào có đủ các bộ phận như tiếng bầu? b) Tiếng nào không có đủ các bộ phận như tiếng bầu? Gợi ý: Con đọc kĩ rồi làm theo yêu cầu của đề bài. Trả lời: * Xem bảng phân tích dưới đây: Tiếng Âm đầu Vần Thanh Bầu b (bờ) âu huyền ơi - ơi ngang thương th (thờ) ương ngang lấy l (lờ) ây sắc bí b (bờ) i sắc cùng c (cờ) ung huyền tuy t (tờ) uy ngang rằng r (rờ) ăng huyền khác kh (khờ) ac sắc giống gi (gi) ông sắc nhưng nh(nhờ) ưng ngang chung ch(chờ) ung ngang một m (mờ) ôt nặng giàn gi (gi) an huyền * Nhận xét: - Những tiếng có đủ các bộ phận như tiếng bầu: thương, lấy, bí, cùng, tuy, rằng, khác, giống, nhưng, chung, một, giàn. - Tiếng không có đủ các bộ phận: ơi (không có âm đầu).
- II. Ghi nhớ - Tiếng do ba bộ phận: âm đầu, vần, thanh tạo thành. - Tiếng nào cũng bắt buộc phải có vần và thanh. Có tiếng không có âm đầu. - Thanh ngang không đánh dấu khi viết, còn các thanh khác đều được đánh dấu ở phía trên. Riêng dấu nặng đặt phía dưới. III. Luyện tập 1. Phân tích các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ Nhiễu điều phủ lấy giá gương Người trong một nước phải thương nhau cùng * Các con phân tích chính xác các bộ phận cấu tạo của từng tiếng. Sau đó ghi kết quả vào bảng. Trả lời: Tiếng Âm đầu vần Thanh nhiễu nh iêu ngã điều phủ lấy giá gương người trong một nước phải thương nhau cùng
- 2. Giải câu đố sau: Để nguyên, lấp lánh trên trời Bớt đầu, thành chỗ cá bơi hằng ngày. (Là chữ gì ?) Gợi ý: Con đọc kĩ rồi giải câu đố. Trả lời: Để nguyên là .., bớt âm đầu thành ... KỂ CHUYỆN SỰ TÍCH HỒ BA BỂ Câu 1 Dựa vào tranh vẽ và các câu hỏi dưới đây, kể lại từng đoạn câu chuyện: Phương pháp giải:
- (Quan sát kĩ từng tranh rồi tóm tắt ý chính. Dựa trên ý chính và câu hỏi gợi ý để kể thành từng đoạn của câu chuyện : Lời giải chi tiết: * Nội dung tranh 1: Trong ngày hội cúng Phật, có một bà cụ đi ăn xin nhưng không ai cho. * Nội dung tranh 2: Mẹ con bà goá đưa bà cụ già về nhà cho ăn, cho ngủ lại. Giao long xuất hiện. * Nội dung tranh 3: Trước lúc ra đi, bà lão bày cách giúp hai mẹ con tránh tai hoạ. Cảnh nạn lụt xảy ra thảm khốc. * Nội dung tranh 4: Mẹ con bà goá dùng thuyền cứu người bị nạn. Khi nước rút, chỗ đất sụp xuống biến thành hổ Ba Bể. Còn nền nhà của hai mẹ con thành chiếc gò nổi giữa hồ. Sau này, người ta gọi là gò Bà Goá. Câu 2 Kể lại toàn bộ câu chuyện Phương pháp giải: Con dựa vào phần tóm tắt tranh ở câu trước để kể lại toàn bộ câu chuyện. Lời giải chi tiết: Ngày xửa ngày xưa, ở xã Nam Mẫu thuộc tỉnh Bắc Kạn có phong tục mở hội cầu Phật vào dịp đầu năm. Dân làng ăn mặc đẹp đẽ, nô nức lên chùa thắp hương, khấn vái, mong được nhiều điều may mắn. Một hôm, bỗng có một bà lão ăn xin từ đâu tới. Trông bà già thật gớm ghiếc. Thân hình bà gầy gò, lở loét, quần áo bẩn thỉu bốc mùi hôi thối. Vừa đi bà vừa thều thào xin ăn: “Tôi đói quá! Mong các ông các bà nhón tay làm phúc!”. Mọi người sợ hãi, xua đuổi bà ra khỏi đám đông. Bà lão lê bước tới ngã ba thì gặp hai mẹ con cậu bé đi chợ về. Thấy bà lão ăn xin tội nghiệp, người mẹ đưa về nhà, lấy cơm cho ăn rồi mời nghỉ lại qua đêm. Đến khuya, hai mẹ con nhìn ra chỗ bà già nằm thì thấy sáng rực lên. Một con giao long khổng lồ đầu gác lên xà nhà, đuôi thò xuống đất. Hai mẹ con kinh hãi rụng rời, đành nhắm mắt, nín thở, nằm im phó mặc cho số phận. Sáng ra, họ chẳng thấy con giao long đâu cả. Trên chõng, vẫn là bà cụ ăn mày ốm yếu, lở loét. Bà cụ đang chuẩn bị ra đi, vẫy người mẹ lại gần, bà bảo rằng vùng này sắp có lụt lớn và đưa cho một gói tro bếp dặn đem rắc quanh nhà. Nghe vậy, người mẹ lo lắng hỏi làm thế nào để cứu người bị nạn. Bà cụ nhặt hạt thóc, cắn vỡ ra rồi đưa hai mảnh vỏ trấu và dặn dùng nó để làm việc thiện. Vụt một cái, bà cụ biến mất. Hai mẹ con bàng hoàng khôn xiết. Người mẹ mang chuyện kể cho dân làng nghe nhưng chẳng ai tin cả. Quả nhiên, tối hôm đó, lúc mọi người đang sì sụp lễ bái thì một cột nước dưới đất phụt mạnh lên. Nước phun đến đâu, đất lở đến đấy. Dân làng kinh hoàng, chen nhau chạy tháo thân. Bỗng một tiếng ầm rung chuyển mặt đất, nhà cửa và muôn vật trong phút chốc chìm sâu trong biển nước.
- Riêng ngôi nhà nhỏ của hai mẹ con tốt bụng vẫn khô ráo, nguyên vẹn và nền nhà mỗi lúc một cao lên. Người mẹ xót xa trước thảm cảnh, sực nhớ lời bà lão dặn, liền thả hai mảnh vỏ trấu xuống nước. Kì lạ thay, chúng biến thành hai chiếc thuyền. Thế là mặc gió lớn, mưa to, hai mẹ con ra sức cứu người bị nạn. Khi nước rút, chỗ đất bị sụp xuống biến thành hồ Ba Bể, còn nền nhà của hai mẹ con thành chiếc gò nổi giữa hổ, người ta gọi là gò Bà Goá. Câu 3 Theo em, ngoài mục đích giải thích sự hình thành hồ Ba Bể, câu chuyện còn nói với ta điều gì? Phương pháp giải: Lòng tốt của hai mẹ con bà goá trong câu chuyện khiến cho con có suy nghĩ gì? Lời giải chi tiết: Ngoài giải thích sự hình thành hồ Ba Bể, câu chuyện còn muốn ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái, khẳng định một điều rằng làm việc tốt thì sẽ được đền đáp xứng đáng. TẬP ĐỌC I.Bài thơ Mẹ ốm Mọi hôm mẹ thích vui chơi Hôm nay mẹ chẳng nói cười được đâu Lá trầu khô giữa cơi trầu Truyện Kiều gấp lại trên đầu bấy nay. Cánh màn khép lỏng cả ngày Ruộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm trưa Nắng mưa từ những ngày xưa Lặn trong đời mẹ đến giờ chưa tan. Khắp người đau buốt, nóng ran Mẹ ơi! Cô bác xóm làng đến thăm Người cho trứng, người cho cam Và anh y sĩ đã mang thuốc vào. Sáng nay trời để mưa rào Nắng trong trái chín ngọt ngào bay hương
- Cả đời đi gió đi sương Bây giờ mẹ lại lần giường tập đi. Mẹ vui con có quản gì Ngâm thơ, kể chuyện, rồi thì múa ca Rồi con diễn kịch giữa nhà Một mình con sắm cả ba vai chèo. Vì con, mẹ khổ đủ điều Quanh , đôi mắt mẹ đã nhiều nếp nhăn Con mong mẹ khỏe dần dần Ngày ăn ngon miệng, đêm nằm ngủ say. Rồi ra đọc sách, cấy cày Mẹ là đất nước, tháng ngày của con... (Trần Đăng Khoa) Cơi trầu: đồ dùng để đựng trầu cau, đáy nông thường bằng gỗ. Y sĩ: người thầy thuốc có trình độ trung cấp. II.Nội dung Sự hiếu thảo, lòng biết ơn và tình cảm yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ đối với người mẹ bị ốm. Trả lời câu hỏi Câu 1 Em hiểu những câu thơ sau muốn nói điều gì ? Lá trầu khô giữa cơi trầu Truyện Kiều gấp lại trên đầu bấy nay Cánh màn khép lỏng cả ngày Ruộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm trưa Phương pháp giải: Con đọc kĩ câu thơ và chú ý các từ ngữ sau: "Lá trầu khô", "Truyện Kiều gấp lại", "cánh màn khép lỏng", "Ruộng vườn vắng mẹ".
- Câu 2 Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối với mẹ của bạn nhỏ được thể hiện qua những câu thơ nào ? Phương pháp giải: Con đọc kĩ đoạn thơ có nhắc tới sự quan tâm của những người hàng xóm với mẹ. Câu 3 Những chi tiết nào trong bài thơ bộc lộ tình yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ đối với mẹ ? Phương pháp giải: Con đọc kĩ trong bài những chi tiết bộc lộ tình cảm trực tiếp và gián tiếp của bạn nhỏ với mẹ. TẬP LÀM VĂN I. Nhận xét 1. Kể lại câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể và cho biết : a) Câu chuyện có những nhân vật nào ? b) Các sự việc xảy ra và kết quả của các sự việc ấy. M : - Sự việc 1 : Bà cụ đến lễ hội xin ăn ⟶ không ai cho c) Ý nghĩa của câu chuyện. Gợi ý: Con xem lại câu chuyện và trả lời các câu hỏi. Trả lời: Sự tích hồ Ba Bể a) Câu chuyện có những nhân vật: bà lão ăn xin, mẹ con bà góa. b) Các sự việc xảy ra và kết quả: - Trong ngày hội cúng Phật, bà lão đi xin ăn nhưng chẳng ai cho. - Hai mẹ con bà góa thương tình cho bà lão ăn và ngủ lại trong nhà.

