Bài tập Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 8 - Trường Tiểu học Thành Lợi C (Có đáp án)

docx 6 trang nhainguyen 06/04/2026 10
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 8 - Trường Tiểu học Thành Lợi C (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxbai_tap_tieng_viet_lop_3_tuan_7_truong_tieu_hoc_thanh_loi_c.docx

Nội dung tài liệu: Bài tập Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 8 - Trường Tiểu học Thành Lợi C (Có đáp án)

  1. Trường TH Thành Lợi C BÀI ÔN TẬP TIẾNG VIỆT CHO HS TẠM NGHỈ DỊCH COVID KHỐI 3 TUẦN 7 Thứ hai ngày 15 tháng 11 năm 2021 Tên lớp Tập đọc Các em đọc bài: Các em nhỏ và cụ già trang 62-63 SGK Tiếng Việt 3 tập 1. Các em trả lời câu hỏi sau. Câu1. Điều gì gặp trên đường khiến các bạn nhỏ phải dừng lại ? Trả lời : Trên đường về, các bạn nhỏ nhìn thấy một cụ già đang ngồi một mình ở ven đường, dáng vẻ cụ mệt mỏi và cặp mắt lộ rõ vẻ u sầu. BÀI ÔN TẬP TIẾNG VIỆT CHO HS TẠM NGHỈ DỊCH COVID KHỐI 3 TUẦN 7 Thứ ba ngày 16 tháng 11 năm 2021 Tên lớp Chính tả Các em nhỏ và cụ già Nghe - viết : Các em nhỏ và cụ già (đoạn 4) SGK trang 63 Tiếng Việt 3 tập 1. Viết từ : Cụ ngừng lại, rồi nghẹn ngào nói tiếp : ...................................................., các em còn đứng nhìn theo xe mãi mới ra về. BÀI ÔN TẬP TIẾNG VIỆT CHO HS TẠM NGHỈ DỊCH COVID KHỐI 3 TUẦN 7 Thứ tư ngày 17 tháng 11 năm 2021 Tậpđọc Các em đọc bài Tiếng ru trang 64 -65 SGK Tiếng Việt 3 tập 1 và trả lời câu hỏi sau Câu 1Con ong, con cá, con chim yêu những gì ? Vì sao ? Trả lời : - Con ong yêu hoa, vì hoa cho nó nguồn sống và mật ngọt.
  2. - Con cá yêu nước vì nước là môi trường sống của nó, thiếu nước cá sẽ chết. - Con chim yêu bầu trời vì ở đó nó có thể bay lượn, ca hát và kiếm ăn ... Luyện từ và câu: Từ ngữ: Cộng đồng trang 65-66 SGK Tiếng Việt 3 tập 1. Câu 1 Dưới đây là một số từ có tiếng cộng hoặc tiếng đồng và nghĩa của chúng. Em có thể xếp những từ nào vào mỗi ô trong bảng phân loại sau: - Cộng đồng : những người cùng sống trong một tập thể hoặc một khu vực, gắn bó với nhau. - Cộng tác : cùng làm chung một việc. - Đồng bào : người cùng nòi giống. - Đồng đội : người cùng đội ngũ. - Đồng tâm : cùng một lòng. - Đồng hương : người cùng quê. Những người trong cộng đồng Thái độ, hoạt động trong cộng đồng Phương pháp giải: Em đọc kĩ phần giải thích nghĩa của các từ và xếp vào nhóm thích hợp. Trả lời : Những người trong cộng đồng Thái độ, hoạt động trong cộng đồng cộng đồng, đồng bào, đồng đội, đồng hương cộng tác, đồng tâm BÀI ÔN TẬP TIẾNG VIỆT CHO HS TẠM NGHỈ DỊCH COVID KHỐI 3 TUẦN 7 Thứ năm ngày 18 tháng 11 năm 2021 Chính tả Các em viết bài Chính tả: Tiếng ru trang 64 SGK Tiếng Việt 3 tập 1. Nhớ - viết: Tiếng ru (khổ thơ 1 và 2) Tiếng ru
  3. Viết từ :Con ong ............................đến Sống chăng, một đốm lửa tàn mà thôi ! BÀI ÔN TẬP TIẾNG VIỆT CHO HS TẠM NGHỈ DỊCH COVID KHỐI 3 TUẦN 7 Thứ sáu ngày 19 tháng 11 năm 2021 Tập làm văn Kể về một người hàng xóm mà em quý mến. Phương pháp : a) Người đó tên là gì, bao nhiêu tuổi? b) Người đó làm nghề gì? (Kĩ sư, nông dân, công nhân, giáo viên, bán hàng ) c) Tình cảm của gia đình em đối với người hàng xóm như thế nào? (thân thiết, quan tâm, chia sẻ, hay gặp gỡ d) Tình cảm của người hàng xóm đối với gia đình em như thế nào? Trả lời : Gợi ý: a) Người đó tên là gì, bao nhiêu tuổi? - Cô Thu Hồng là người hàng xóm mà em rất yêu quý, cô đã ngoài tuổi 30. b) Người đó làm nghề gì? (Kĩ sư, nông dân, công nhân, giáo viên, bán hàng ) - Cô là một kĩ sư nông nghiệp.  c) Tình cảm của gia đình em đối với người hàng xóm như thế nào? (thân thiết, quan tâm, chia sẻ, hay gặp gỡ - Cô rất gần gũi với gia đình em, cô quan tâm đến việc học hành của em. d) Tình cảm của người hàng xóm đối với gia đình em như thế nào? - Em xem cô như người thân trong gia đình của mình. Câu 2 Viết những điều em vừa kể thành một đoạn văn ngắn (5-7 câu). ........................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................... ..........................................................................................................................................................
  4. ........................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................... . ĐÁP ÁN BÀI ÔN TẬP TIẾNG VIỆT CHO HS TẠM NGHỈ DỊCH COVID KHỐI 3 TUẦN 7 Thứ hai ngày 15 tháng 11 năm 2021 Tập đọc Câu1. Trả lời : Trên đường về, các bạn nhỏ nhìn thấy một cụ già đang ngồi một mình ở ven đường, dáng vẻ cụ mệt mỏi và cặp mắt lộ rõ vẻ u sầu. ĐÁP ÁN BÀI ÔN TẬP TIẾNG VIỆT CHO HS TẠM NGHỈ DỊCH COVID KHỐI 3 TUẦN 7 Thứ ba ngày 16 tháng 11 năm 2021 Chính tả
  5. Các em nhỏ và cụ già Nghe - viết : Các em nhỏ và cụ già (đoạn 4) SGK trang 63 Tiếng Việt 3 tập 1. Viết từ : Cụ ngừng lại, rồi nghẹn ngào nói tiếp : ...................................................., các em còn đứng nhìn theo xe mãi mới ra về. ĐÁP ÁN BÀI ÔN TẬP TIẾNG VIỆT CHO HS TẠM NGHỈ DỊCH COVID KHỐI 3 TUẦN 7 Thứ tư ngày 17 tháng 11 năm 2021 Câu 1 Trả lời : - Con ong yêu hoa, vì hoa cho nó nguồn sống và mật ngọt. - Con cá yêu nước vì nước là môi trường sống của nó, thiếu nước cá sẽ chết. - Con chim yêu bầu trời vì ở đó nó có thể bay lượn, ca hát và kiếm ăn ... Luyện từ và câu: Từ ngữ: Cộng đồng trang 65-66 SGK Tiếng Việt 3 tập 1. Câu 1 Trả lời : Những người trong cộng đồng Thái độ, hoạt động trong cộng đồng cộng đồng, đồng bào, đồng đội, đồng hương cộng tác, đồng tâm ĐÁP ÁN BÀI ÔN TẬP TIẾNG VIỆT CHO HS TẠM NGHỈ DỊCH COVID KHỐI 3 TUẦN 7 Thứ năm ngày 18 tháng 11 năm 2021 Chính tả Nhớ - viết: Tiếng ru (khổ thơ 1 và 2) Tiếng ru Viết từ :Con ong ............................đến Sống chăng, một đốm lửa tàn mà thôi ! ĐÁP ÁN BÀI ÔN TẬP TIẾNG VIỆT CHO HS TẠM NGHỈ DỊCH COVID KHỐI 3 TUẦN 7 Thứ sáu ngày 19 tháng 11 năm 2021
  6. Tập làm văn HƯỚNG DẪN THAM KHẢO VIẾT Cô Thu Hồng là người hàng xóm mà em rất yêu quý. Năm nay, cô đã ngoài 30 tuổi. Cô là một kĩ sư nông nghiệp. Hằng ngày cô luôn bận rộn với công việc nghiên cứu giống cây trồng, vật nuôi. Cô đã giúp bà con ở quê em cách trồng trọt, cách chăn nuôi để tăng năng suất. Gia đình em rất quý mến và trân trọng việc làm của cô. Đối với gia đình em, cô rất gần gũi và thân thiện, cô còn quan tâm đến việc học của em. Cô thường khuyên em phải chăm lo học tập vâng lời thầy cô và bố mẹ. Em rất biết ơn cô, em xem cô như người thân trong gia đình của mình.