Bài tập Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 1 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Tân Quới A

docx 5 trang nhainguyen 05/02/2026 10
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 1 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Tân Quới A", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxbai_tap_tieng_viet_lop_3_tuan_1_nam_hoc_2021_2022_truong_tie.docx

Nội dung tài liệu: Bài tập Tiếng Việt Lớp 3 - Tuần 1 - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Tân Quới A

  1. TÊN: . TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN QUỚI A LỚP: 3/ .. TIẾNG VIỆT TUẦN 1 MÔN TẬP ĐỌC BÀI: CẬU BÉ THÔNG MINH I/ Đọc 3 lần bài tập đọc: Cậu bé thông minh (SGK trang 4,5) II/ Dựa vào nội dung bài đọc Cậu bé thông minh, đánh dấu X vào ô trống trước ý đúng trong câu trả lời dưới đây. 1., Nhà vua nghĩ ra kế gì để tìm kiếm người tài? a. Lệnh cho mỗi làng trong vùng phải nộp một con gà trống biết đẻ trứng. b. Lệnh cho mỗi làng trong vùng phải rèn một con dao thật sắc để xẻ thịt chim. c. Lệnh cho mỗi làng trong vùng phải làm ba mâm cỗ bằng một con chim sẻ. 2. Vì sao dân chúng lo sợ khi nghe lệnh của nhà vua? a. Vì không mua được gà trống đẻ trứng. Vì gà trống không đẻ trứng được. Cả làng sẽ chịu tội. Vì nhà vua sẽ thưởng 3. Cậu bé đã làm cách nào để cho vua thấy lệnh của ngài là vô lý? a. Cậu đưa ra một câu chuyện “Bố đẻ em bé” khiến vua nhận thấy là vô lý. b. Cậu bé kêu khóc om sòm. c. Cậu bé xin vua tha cho làng khỏi phải nộp gà trống biết đẻ trứng. 4. Vì sao trong cuộc thử tài lần sau, cậu bé yêu cầu vua rèn chiếc kim khâu thành một con dao thật sắc để xẻ thịt chim? a. Vì muốn xẻ thịt chim thì phải cần đến dao thật sắc. b. Vì muốn làm ba mâm cỗ thì phải cần có một chiếc kim. c. Vì khi yêu cầu một việc vua không làm nổi thì cậu bé cũng không phải thực hiện lệnh vua. 5. Lời nói của cậu bé được đặt sau những dấu câu nào? a. Dấu phẩy. b. Dấu chấm, dấu chấm hỏi. c. Cả hai ý trên đều đúng. 6. Câu chuyện nói lên điều gì? a. Ca ngợi ông vua rất giỏi. b. Ca ngợi tài trí thông minh của cậu bé. c. Ca ngợi ông bố có đứa con thông m
  2. TÊN: . TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN QUỚI A LỚP: 3/ .. TIẾNG VIỆT TUẦN 1 MÔN TẬP ĐỌC BÀI: Hai bàn tay em I/ Đọc 3 lần bài tập đọc: Hai bàn tay em (SGK trang 7) II/ Dựa vào nội dung bài đọc Cậu bé thông minh, đánh dấu X vào ô trống trước ý đúng trong câu trả lời dưới đây. 1.Đôi bàn tay đã cùng em bé làm những công việc gì? a Nằm ngủ cùng em b. Đánh răng, chảỉ tóc,ngồi học c. Tất cả các ý trên 2. Hai bàn tay của bé được so sánh với gì ( khổ thơ 1) a Hoa nhài b. Nụ hồng c. Ánh mai 3. Hàm răng của em bé được so sánh với sự vật gì? a Ánh mai b. Hoa nhài c. Nụ hồng xinh 4. Khi ở một mình, bạn nhỏ làm gì cùng đôi bàn tay? a Đánh răng b. Thủ thỉ trò chuyện c. Chải tóc 5. Ý nào sau đây nói đúng ý nghĩa của từ siêng năng? a Lười nhác, không thích làm việc. b. Thông minh và giỏi giang. c. Chăm chỉ làm việc
  3. TÊN: . TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN QUỚI A LỚP: 3/ .. TIẾNG VIỆT TUẦN 1 MÔN: Chính tả BÀI: Cậu bé thông minh I/ Đọc 3 lần bài chính tả: Cậu bé thông minh ( Từ Hôm sau . đến để xẻ thịt chim) Hôm sau nhà vua cho người đem đến một con chim sẻ nhỏ, bảo cậu bé làm ba mâm cỗ. Cậu bé đưa cho sứ giả một chiếc kim khâu, nói: - Xin ông về tâu Đức Vua rèn cho tôi chiếc kim này thành một con dao thật sắc để xẻ thịt chim. Trả lời câu hỏi: 1.Lời nói của cậu bé được đặt sau những dấu câu nào ? 2. Những chữ nào trong bài chính tả được viết hoa ? II. Phụ huynh đọc cho hs viết bài chính tả III. Bài tập Điền vào chỗ trống : a) l hoặc n hạ ệnh, ...ộp bài, hôm ...ọ b) an hoặc ang đ...hoàng, đ...hoàng, đ... ông , s...´ loáng
  4. TÊN: . TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN QUỚI A LỚP: 3/ .. TIẾNG VIỆT TUẦN 1 MÔN: Chính tả BÀI: Chơi chuyền I/ Đọc 3 lần bài chính tả: Chơi chuyền "Chuyền chuyền một Vào nhà máy Một, một đôi Công nhân mới Chuyền chuyền hai Giữa dây chuyền Hai, hai đôi" Đón bạn trên Mắt sáng ngời Chuyền bạn dưới Theo hòn cuội Mắt không mỏi Tay mềm mại Tay không rời Vơ que chuyền. Chuyền dẻo dai Chuyền chuyền mãi... THÁI HOÀNG LINH - Trong bài thơ trên, những chữ đầu dòng được viết thế nào ? II. Phụ huynh đọc cho hs viết bài chính tả.
  5. III. Bài tập Câu 1 Điền ao hoặc oao vào chỗ trống : ngọt ng...` , mèo kêu ng... ng..., ng... ngán Câu 2:Tìm các từ : b) Chứa tiếng có vần an hoặc ang, có nghĩa như sau : - Trái nghĩa với dọc : . - Nắng lâu, không mưa, làm đất nứt nẻ vì thiếu nước : - Vật có dây hoặc bàn phím để chơi nhạc :