Bài tập Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 6 - Trường Tiểu học Thành Lợi C (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Bài tập Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 6 - Trường Tiểu học Thành Lợi C (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_tap_tieng_viet_lop_2_tuan_6_truong_tieu_hoc_thanh_loi_c.docx
Nội dung tài liệu: Bài tập Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 6 - Trường Tiểu học Thành Lợi C (Có đáp án)
- Trường Tiểu học Thành Lợi C Họ và tên: .lớp 2/ BÀI ÔN TẬP TUẦN 6 LỚP 2 NĂM HỌC 2021-2022 TIẾT 1+2 Đọc Bài 3 : Mẹ ( Trang 50 ) Lặng rồi cả tiếng con ve Con ve cũng mệt vì hè nắng oi. Nhà em vẫn tiếng ạ ời Kẽo cà tiếng võng mẹ ngồi mẹ ru. Lời ru có gió mùa thu Bàn tay mẹ quạt mẹ đưa gió về. Những ngôi sao thức ngoài kia Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con. Đêm nay con ngủ giấc tròn Mẹ là ngọn gió của con suốt đời. Trần Quốc Minh • Nắng oi : trời nắng, nóng, không có gió. Em hãy đọc bài Mẹ nhiều lần và trả lời câu hỏi bằng cách ghi vào chỗ chấm : Câu 1: Câu thơ nào cho biết thời tiết mùa hè rất oi bức ? Trả lời : ......................................................................... ... Câu 2: Tìm từ ngữ chỉ việc làm của mẹ để con ngủ ngon. Trả lời : ......................................................................... ... Câu 3: Hai dòng thơ sau cho em biết điều gì ? Những ngôi sao thức ngoài kia Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con. * Đánh dấu + vào ô em cho là đúng. Trả lời : Các con thức rất khuya. Những ngôi sao thức rất khuya. Mẹ thức rất khuya vì chúng con. Câu 4: Trong câu cuối bài thơ, người mẹ được so sánh với hình ảnh nào ?
- Trả lời : ......................................................................... ... Các em hãy học thuộc lòng 4 dòng thơ cuối nha ! Những ngôi sao thức ngoài kia Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con. Đêm nay con ngủ giấc tròn Mẹ là ngọn gió của con suốt đời. Tiết 3: Tập viết Các em hãy mở vở Tập viết tập 1 trang 13, 14. Các em hãy luyện viết cho thật đẹp chữ E, Ê, từ và câu ứng dụng Em là con ngoan vào vở. Tiết 4: Từ và câu Câu 1: Tìm và gạch (bằng bút mực) dưới từ chỉ người trong khổ thơ dưới đây: Đi về con chào mẹ Ra vườn cháu chào bà. Ông làm việc trên nhà. Cháu lên: Chào ông ạ ! Câu 2: Thực hiện các yêu cầu dưới đây: Đánh dấu + vào ô em cho là đúng. a) Câu nào dưới đây dùng để kể về việc làm của mẹ ? Mẹ em là cô giáo à ? Mẹ đã về nhà chưa ? Mẹ em đang nấu cơm. b) Cuối những dòng nào dưới đây có thể dùng dấu chấm ( . ) ? Em đi học về. Ông đang làm việc ở đâu ? Bà tưới cây trong vườn. Bài 4: Con lợn đất ( trang 53, 54) Tiết 1: Đọc: Con lợn đất Một hôm, mẹ đi chợ về, mua cho em một con lợn đất.
- Con lợn dài chừng một gang tay, béo tròn trùng trục. Toàn thân nó nhuộm đỏ. Hai tai màu xanh lá mạ. Hai mắt đen lay láy. Cái mõm nhô ra như đang dũi ở trong chuồng. Bốn chân quặp lại dưới cái bụng phệ. Cái đuôi xinh xinh vắt chéo ngang hông. Phía trên lưng có một khe hở nhỏ dài bằng hai đốt ngón tay. Mẹ em âu yếm bảo : “ Mẹ mua lợn về cho con nuôi đấy.” Rồi mẹ cho lợn ăn một tờ tiền mới lấy may. Mẹ cười và vui vẻ nói: “ Nó tên là lợn tiết kiệm. Con đừng để nó bị đói nhé !”. Thỉnh thoảng, em lại nhấc lợn đất lên, lắc lắc xem nó đã no chưa. Em mong đến cuối năm, lợn đất sẽ giúp em mua được những cuốn sách yêu thích. Theo văn miêu tả tuyển chọn • Tiết kiệm : Sử dụng đúng mức, không phí phạm Em hãy đọc bài Con lợn đất nhiều lần và trả lời các câu hỏi sau : Câu 1: Nối các từ ngữ chỉ đặc điểm phù hợp với từng bộ phận của con heo đất : mắt đuôi mình bụng tròn Phệ đen lay xinh xinh láy trùng trục Câu 2: Mẹ mua con lợn đất cho bạn nhỏ để làm gì ? Trả lời : .............................................................................................. Câu 3: Bạn nhỏ mong muốn điều gì khi nuôi lợn đất ? Trả lời : .............................................................................................. Câu 4: Em có thích nuôi lợn đất không ? Vì sao ? Trả lời : .............................................................................................
- .. Tiết 2: Chính tả ( nhìn – viết ) Mẹ Trần Quốc Minh ( Các em mở SGK trang 50 nhìn viết 6 dòng thơ cuối bài Mẹ; Từ “Lời ru đến hết bài” ) Bài tập : Chọn chữ thích hợp ghi vào chỗ chấm ( ) • Chữ d hoặc chữ v : Chỉ ẫn ẫy tay ỗ dành Tiết 3: Từ và câu ( Trang 54, 55 – SGK ) Câu 1. Tìm và viết tiếp từ ngữ chỉ người trong gia đình ( theo mẫu ). M : ông bà, anh em ........................... Câu 2. Thực hiện các yêu cầu dưới đây : a) Chọn từ ngữ trong khung phù hợp với mỗi chỗ chấm ( ) : Bố mẹ, ông bà, chị em Hằng ngày, đi làm, còn tôi đi học. Cuối tuần, bố mẹ đưa chúng tôi đến thăm . Cả nhà quây quần vui vẻ. b) Ngắt đoạn văn sau thành 3 câu rồi viết lại cho đúng chính tả. Ông tôi năm nay đã ngoài sáu mươi tuổi ông thường kể cho anh em tôi những câu chuyện thú vị chúng tôi rất yêu quý ông.
- Viết lại : Tiết 4: Tập làm văn ( trang 57 ) Luyện tập đặt tên cho bức tranh. a) Nói về bức tranh hoặc ảnh chụp gia đình em theo gợi ý : • Bức ảnh được chụp ở đâu ? ( Bức tranh do ai vẽ ? ) • Trong bức ảnh hoặc bức tranh có những ai ? • Nét mặt của mọi người như thế nào ? • Em muốn đặt tên bức ảnh hoặc bức tranh là gì ? Vì sao ? b) Viết tên bức ảnh hoặc bức tranh mà em vừa đặt. Tranh 1 Tranh 2 • Tranh 1:
- - Bức ảnh được chụp ở .. Bức tranh do . vẽ. - Trong bức ảnh hoặc bức tranh có .. - Nét mặt của mọi người . - Em muốn đặt tên bức ảnh hoặc bức tranh là . .. . Vì . • Tranh 2: (cách làm giống tranh 1) - Bức ảnh được chụp ở . - Bức tranh do . vẽ. - Trong bức ảnh hoặc bức tranh có .. - Nét mặt của mọi người . - Em muốn đặt tên bức ảnh hoặc bức tranh là . .. Vì . Tiết 5: Đọc truyện ( trang 57 – SGK ) Em hãy sưu tầm, đọc một bài đọc về gia đình và trả lời các câu hỏi sau : Câu 1: Chia sẻ bài đọc cho cha mẹ hoặc anh chị . Câu 2: Viết vào Phiếu đọc sách những điều em đã chia sẻ . Tên bài đọc : Tác giả : ................... Thông tin em thích : .. . Chơi trò chơi họa sĩ nhí : a) Vẽ con lợn đất.
- b) Nói với bạn về bức vẽ của em. ĐÁP ÁN MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2 TUẦN 6 Tiết 1+2 Câu 1 : Lặng rồi cả tiếng con ve Con ve cũng mệt vì hè nắng oi. Câu 2 : mẹ ngồi mẹ ru, bàn tay mẹ quạt, Câu 3 : Nói lên sự khổ cực, vất vả của người mẹ để nuôi con khôn lớn + Mẹ thức rất khuya vì chúng con. Câu 4 : Người mẹ được so sánh với hình ảnh ngọn gió. Tiết 3: không có đáp án Tiết 4: Từ và câu Câu 1 : Gạch chân các tiếng: con , mẹ, cháu, bà, ông . Câu 2 : Đánh dấu + vào đầu các câu : a) Mẹ em đang nấu cơm. b) Em đi học về. Bà tưới cây trong vườn. Bài 4 : Con lợn đất ( trang 53, 54 ) Tiết 1: Đọc Câu 1 :
- Nối các từ ngữ chỉ đặc điểm phù hợp với từng bộ phận của con heo đất : mắt đuôi mình bụng Phệ đen lay xinh xinh tròn trùng láy trục Câu 2 : Để bỏ tiền tiết kiệm vào heo đất. Câu 3 : Bạn nhỏ mong muốn cuối năm, lợn đất sẽ giúp em mua được những cuốn sách yêu thích. Câu 4 : Có. Vì nuôi lợn đất giúp em mua sắm được những thứ em yêu thích. Tiết 2: Chính tả ( nhìn – viết ) Mẹ Bài tập : • Chữ d hoặc chữ v : Chỉ dẫn vẫy tay dỗ dành Tiết 3: Từ và câu ( Trang 54, 55 – SGK ) Câu 1. Ông bà, cha mẹ, chị em, anh em, con cháu Câu 2. a) Hằng ngày, bố mẹ đi làm, còn chị em tôi đi học. Cuối tuần, bố mẹ đưa chúng tôi đến thăm ông bà. Cả nhà quây quần vui vẻ. b) Ông tôi năm nay đã ngoài sáu mươi tuổi. Ông thường kể cho anh em tôi những câu chuyện thú vị. Chúng tôi rất yêu quý ông. Tiết 4: Tập làm văn ( trang 57 ) a) Tranh (ảnh) 1 • Bức ảnh được chụp ở nhà em. Do người thợ chụp ảnh đến chụp. • Trong bức ảnh có cha mẹ, anh trai và em. • Nét mặt của mọi người rất vui tươi.
- • Gia đình hạnh phúc. Vì gia đình em rất thương yêu nhau. b) Tranh (ảnh) 2 • Bức ảnh được chụp ở nhà em. Do ba em tự vẽ. • Trong bức ảnh có ông bà, cha mẹ và em. • Nét mặt của mọi người rất vui tươi. • Gia đình vui vẻ, hạnh phúc. Vì mọi người trong gia đình em rất thương yêu nhau. Tiết 5: Đọc truyện Em đọc truyện nào thì viết tên truyện đó, tên tác giả viết câu truyện đó và viết vài thông tin mà em thích.

